• Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Tin tức sự kiện
  • Lĩnh vực hoạt động
  • Liên hệ

  • English (United Kingdom)
  • Vietnamese-VN

  • Giới thiệu
  • Hợp tác
  • Tin tức sự kiện
    • Tin hoạt động
    • Tin tức khác
  • Cơ cấu tổ chức
  • Lĩnh vực hoạt động
  • Đoàn thanh niên
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay427
mod_vvisit_counterHôm qua341
mod_vvisit_counterTuần này768
mod_vvisit_counterTuần trước21506
mod_vvisit_counterTháng này34990
mod_vvisit_counterTháng trước77936
mod_vvisit_counterTất cả1477412

Have: 12 khách 
IP máy bạn: 221.132.29.14
 , 
Hôm nay: 15-Tháng 9-2026
-------------------------------

vbplcp1

BONNMT

cucdcksvn

cucqltnn

cucTLVN1

tt

ldmb1

ldmt1

vqhtlmn2


HỘI NGHỊ TỔNG KẾT NĂM 2011

     1. Ngày 12 tháng 01 năm 2012 vừa qua, Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Nam đã tổ chức Hội nghị tổng kết chính quyền - công đoàn năm 2011. Đến dự và chỉ đạo Hội nghị có PGS.TS. Phạm Quý Nhân – Phó Giám đốc Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước. Đ/c Phạm Văn Giắng - Liên đoàn trưởng Liên đoàn thay mặt cho Lãnh đạo Liên đoàn trình bày báo cáo tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2011 và chương trình công tác năm 2012. Đ/c Nguyễn Ngọc Oánh - Chủ tịch công đoàn Liên đoàn thay mặt cho công đoàn Liên đoàn đọc báo cáo tổng kết hoạt động công đoàn năm 2011 và phương hướng hoạt động năm 2012. Các đại biểu đã lắng nghe và đã có nhiều ý kiến đóng góp, xây dựng cho 2 báo cáo trên.

tt10

Toàn cảnh Hội nghị tổng kết chính quyền - công đoàn năm 2011.

 

tt08

 Đ/c Phạm Văn Giắng - Liên đoàn trưởng Liên đoàn trình bày báo cáo tại Hội nghị tổng kết 2011.

 

      Thay mặt Lãnh đạo Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước, đ/c Phạm Quý Nhân - Phó Giám đốc Trung tâm đã đánh giá cao những thành tích mà Liên đoàn đã đạt được trong năm 2011 và phát biểu chỉ đạo hoạt động Liên đoàn trong năm 2012 sắp tới. 

tt09

PGS.TS. Phạm Quý Nhân - Phó Giám đốc Trung tâm Quy hoạch

và Điều tra tài nguyên nước phát biểu chỉ đạo tại Hội nghị.

 

2. Cùng ngày, Đảng ủy Liên đoàn cũng tổ chức tổng kết công tác xây dựng Đảng năm 2011 và triển khai chương trình công tác năm 2012.  Đến dự và chỉ đạo Hội nghị có TS. Trần Văn Thận – Bí thư Đảng ủy Khối Bộ tài nguyên & Môi trường. Thay mặt cho Đảng ủy Liên đoàn, đ/c Phạm Văn Giắng - Bí thư Đảng ủy trình bày báo cáo tổng kết công tác xây dựng Đảng năm 2011 và triển khai chương trình công tác năm 2012.

tt11

Hội nghị tổng kết công tác Đảng năm 2011 và triển khai chương trình công tác năm 2012.

 

tt12

Đại biểu các Chi bộ Đảng phát biểu ý kiến tại Hội nghị.

 

tt13

Đ/c Trần Văn Thận - Bí thư Đảng ủy Khối Bộ Tài nguyên & Môi trường

trao giấy khen cho 2 chi bộ Đảng trong sạch vững mạnh tiêu biểu năm 2011.

 

tt14

Bí thư Đảng ủy Khối trao giấy khen cho những cá nhân tiêu biểu trong công tác Đảng năm 2011.

 

 

KỶ NIỆM 30 NĂM THÀNH LẬP LIÊN ĐOÀN (10/12/1981 - 10/12/2011)

     Sáng ngày 9/12/2012, Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Nam long trọng tổ chức Lễ kỷ niệm 30 năm Ngày thành lập Liên đoàn (10/12/1981- 10/12/2011) và đón nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trao tặng. Dự Lễ kỷ niệm có đồng chí Nguyễn Văn Đức, Ủy viên Ban cán sự, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên & Môi trường, đồng chí Đỗ Tiến Hùng, Bí thư Đảng ủy, Giám đốc Trung tâm Quy hoạch & Điều tra tài nguyên nước cùng các đồng chí lãnh đạo các vụ, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên & Môi trường, Trung tâm Quy hoạch & Điều tra tài nguyên nước, lãnh đạo các sở, ban ngành thuộc các tỉnh, thành phố khu vực phía Nam, lãnh đạo và các đại biểu của Liên đoàn.

kn00

Toàn cảnh phía bên ngoài trung tâm Hội nghị Saphire, nơi diễn ra Lễ kỷ niệm.

 

kn00

Các vị đại biểu, khách quý tới dự Lễ kỷ niệm 30 năm thành lập Liên đoàn.

 

kn01

Toàn cảnh phía trong Hội trường nơi diễn ra Lễ kỷ niệm.

 

     Thay mặt lãnh đạo Liên đoàn, đồng chí Phạm Văn Giắng, Bí thư Đảng ủy, Liên đoàn trưởng đọc diễn văn Lễ kỷ niệm và báo cáo quá trình hình thành, xây dựng và phát triển của Liên đoàn trong 30 năm qua. 

kn03

Đ/c Phạm Văn Giắng, Bí thư Đảng ủy, Liên đoàn trưởng đọc diễn văn khai mạc Lễ kỷ niệm.

  

kn04

Đ/c Đỗ Tiến Hùng, Giám đốc Trung tâm Quy hoạch & Điều tra tài nguyên nước

trao tặng phẩm cho Liên đoàn nhân dịp Lễ kỷ niệm 30 năm thành lập Liên đoàn.

 

       Thừa uỷ quyền của Hội đồng thi đua khen thưởng Trung ương và Bộ, ông Trương Văn Đạt, Phó Vụ trưởng Vụ Thi đua khen thưởng Bộ Tài nguyên & Môi trường đã công bố các quyết định khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên & Môi trường cho Liên đoàn, các tập thể và cá nhân để ghi nhận những thành tích xuất sắc trong suốt quá trình xây dựng, phát triển và trưởng thành của Liên đoàn 30 năm qua.

kn05

Thứ trưởng Nguyễn Văn Đức trao Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho Liên đoàn.  

   

kn06

Thứ trưởng trao Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho đ/c Nguyễn Hồng Bàng.

 

kn07

Thứ trưởng Nguyễn Văn Đức, Giám đốc Trung tâm Đỗ Tiến Hùng

trao Bằng khen của Bộ Tài nguyên & Môi trường cho những tập thể xuất sắc.

 

kn08

Những cá nhân tiêu biểu nhận Bằng khen của Bộ Tài nguyên & Môi trường.

 

       Tiếp đó, Đ/c Nguyễn Văn Đức, ủy viên Ban cán sự, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên & Môi trường phát biểu chúc mừng Liên đoàn đã hoàn thành xuất sắc nhiều nhiệm vụ quan trọng trong thời gian qua và định hướng hoạt động cho Liên đoàn trong thời gian tới.

kn09

Thứ trưởng Nguyễn Văn Đức phát biểu chúc mừng Liên đoàn tròn 30 năm tuổi.

 

       Nằm trong các hoạt động chào mừng kỷ niệm 30 năm Ngày thành lập (10/12/1981 – 10/12/2011), Liên đoàn cũng đã tổ chức 02 sự kiện quan trọng khác, đó là:

       1. Hội thao cán bộ công nhân viên chức toàn Liên đoàn: diễn ra vào ngày 2/12/2011 thu hút gần 150 VĐV về dự và thi đấu ở 7 nội dung: kéo co, bóng đá, bóng bàn, cầu lông, nhảy bao bố và đi xe đạp chậm.

kn10

Lễ khai mạc Hội thao cán bộ công nhân viên chức toàn Liên đoàn.

 

kn11

Vận động viên các đơn vị trong toàn Liên đoàn về tham gia Hội thao.

 

       2. Hội nghị Khoa học về điều tra, đánh giá và quy hoạch tài nguyên nước khu vực phía Nam: tổ chức vào ngày 8/12/2011 tại Liên đoàn với sự tham gia đông đảo của hơn 100 đại biểu đến từ các sở, ban ngành thuộc các tỉnh khu vực phía Nam, các trường Đại học, các Viện và toàn thể cán bộ kỹ thuật Liên đoàn.

kn12

Hội nghị khoa học kỷ niệm 30 năm thành lập Liên đoàn.

 

kn13

Báo cáo viên trình bày tại Hội nghị khoa học.

 

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KỸ THUẬT NĂM 2011

CỦA LIÊN ĐOÀN QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC MIỀN NAM

 

I. Lập đề án, dự án, đề tài mới

     Năm 2011, Liên đoàn đã mở mới được 6 nhiệm vụ, trong đó gồm:

     Các nhiệm vụ đã được Bộ phê duyệt và thi công:

     1. Đề án "Điều tra, đánh giá sơ bộ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000 vùng Bắc sông Tiền".

     2. Đề tài KHCN cấp Bộ "Nghiên cứu, đánh giá tính bền vững của tài nguyên nước dưới đất ở thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Đồng Nai".

     3. Đề án "Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước dưới đất vùng đồng bằng sông Cửu Long, đề xuất giải pháp ứng phó".

     Các nhiệm vụ đã được Trung tâm thông qua và trình Bộ chờ phê duyệt:

     4. Đề án "Điều tra nguồn nước dưới đất vùng sâu Nam Bộ - Pha 4".

     5. Đề án "Lập nhiệm vụ quy hoạch lưu vực sông Srêpok”.

     6. Đề tài KHCN "Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ đo ảnh điện 3D trong điều tra các thấu kính nước nhạt nông khu vực ven biển. Áp dụng ở huyện Cần Giờ - TPHCM và Bà Rịa - Vũng Tàu".

  

II. Các nhiệm vụ chuyên môn

1. Đề án "Đánh giá nguồn nước dưới đất vùng Đức Hòa, tỉnh Long An":

Giá trị thực hiện đạt yêu cầu được thanh toán:

     +/ Tổng giá trị được thanh toán: 3.126.941.000 đồng.

Các kết quả đạt được:

     +/ Đề án đã hoàn thành tất cả khối lượng thi công theo các Quyết định giao kế hoạch đúng tiến độ, đạt yêu cầu kỹ thuật.

     +/ Các tài liệu nguyên thủy (sổ khoan, sổ bơm, kết quả phân tích mẫu, kết quả tính thông số …) thành lập nghiêm túc, đầy đủ theo qui định.

     +/ Tài liệu chỉnh lý văn phòng thực hiện đầy đủ, tuân theo các quy định. Tài liệu được trình bày và sắp xếp gọn gàng, dễ tra cứu.

     +/ Một số phát hiện chính:

          Đã xác định được diện phân bố, chiều sâu, chiều dày, thành phần thạnh học, khả năng chứa nước và khai thác, chất lượng nước của các tầng tại các lỗ khoan nghiên cứu và quan hệ thủy lực giữa các tầng.

          Kết quả thi công đã điều chỉnh được ranh mặn: i) thu hẹp phạm vi phân bố nước nhạt các tầng chứa nước qp2-3 (tại LK DHS1b) và n21 (tại LK DHS8c)  và ii) mở rộng phạm vi phân bố nước nhạt tại tầng n21 (tại LK DHS3).

         Lưu lượng thí nghiệm của 05 lỗ khoan nước nhạt đạt 2.885m3/ng (trong đó: tầng qp3 là 454,5m3/ng; tầng qp1 1.238,9m3/ng; tầng n22 là 835,5m3/ng và tầng n21 là 355,9m3/ng).

         Nước khoáng Silic: gặp tại các lỗ khoan DHS1b - tầng qp2-3 (SiO2 = 46,48mg/l), DHS1c - tầng qp1 (SiO2 = 45,23mg/l), DHS1c - tầng n21 (SiO2 = 172,93mg/l), DHS9 - tầng n22 (SiO2 = 39,04mg/l).

         Nước khoáng nóng: gặp tại các lỗ khoan DHS3 - tầng n21 (33,0oC),  DHS6 - tầng n22 (32,0oC).

2. Đề án "Lập bản đồ địa chất thủy văn - địa chất công trình tỉ lệ 1/50.000 vùng Vị Thanh - Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang":

Giá trị thực hiện được nghiệm thu, thanh toán:

     +/ Tổng giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu thanh toán năm 2011: 9.382.968.000 đồng.

Các kết quả đạt được:

     +/ Đề án đã hoàn thành tất cả khối lượng thi công theo các Quyết định giao kế hoạch đúng tiến độ, đạt yêu cầu kỹ thuật.

     +/ Các tài liệu nguyên thủy (nhật ký đo vẽ, sổ khoan, sổ bơm, kết quả phân tích mẫu, kết quả tính thông số …) thành lập nghiêm túc, đầy đủ theo qui định.

     +/ Tài liệu chỉnh lý văn phòng đầy đủ, tuân thủ các quy định. Tài liệu được trình bày và sắp xếp gọn gàng, dễ tra cứu.

     +/ Một số phát hiện chính:

         Đã xác định được bề dày lớp phủ, các tham số cơ lý mođul đàn hồi, hệ số Poison, vận tốc truyền sóng cho từng lớp trong vùng lập bản đồ địa chất công trình.

         Đã xác lập được hàm tương quan của các tham số cơ lý chính: mođul đàn hồi, tốc độ truyền sóng, mật độ, độ rỗng với tham số điện trở suất.

         Lập các sơ đồ dự báo tham số cơ lý chính: mođul đàn hồi, tốc độ truyền sóng, mật độ, độ rỗng theo kết quả đo sâu điện toàn vùng đo vẽ địa chất công trình.

         Đã xác định các ranh giới nguồn gốc thành tạo các lớp đất trên mặt. Ngoài ra, công tác phân tích ảnh còn khoanh định được các cấu trúc địa mạo trong vùng nghiên cứu.

         Đã xác định được diện phân bố, chiều sâu, chiều dày, thành phần thạch học, khả năng chứa nước và khai thác, chất lượng nước của các tầng chứa nước đến độ sâu 500m.

        Đã phát hiện các tầng chứa nước nhạt ở độ sâu > 300m,với diện tích khá trải rộng từ trung tâm thành phố Vị Thanh (lỗ khoan LM5) đến ranh giới phía đông (lỗ khoan LM6,  LM10) với điện trở suất 13 - 18ohm.

3. Đề án "Điều tra nguồn nước dưới đất vùng sâu Nam Bộ - pha 3":

Giá trị thực hiện được nghiệm thu, thanh toán:

     +/ Tổng giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu thanh toán năm 2011: 1.562.057.850 đồng.

Các kết quả đạt được:

     +/ Đề án đã hoàn thành tất cả khối lượng thi công theo các Quyết định giao kế hoạch đúng tiến độ, đạt yêu cầu kỹ thuật.

     +/ Các tài liệu nguyên thủy (sổ khoan, sổ bơm, kết quả phân tích mẫu, kết quả tính thông số …) thành lập nghiêm túc, đầy đủ theo qui định. Tài liệu chỉnh lý văn phòng đầy đủ, tuân thủ các quy định.

     +/ Báo cáo kết quả đề án: đã thực hiện đầy đủ các nội dung cần thiết theo đề cương đã được góp ý của Cục Quản lý tài nguyên và đã được phê chuẩn.

     +/ Một số phát hiện chính:

         Đã xác định được diện phân bố, chiều sâu, chiều dày, thành phần thạch học, khả năng chứa nước và khai thác, chất lượng nước của các tầng trong hai vùng.

         Đã đánh giá được trữ lượng cấp C1 là  939m3/ngày, đã bàn giao cho UBND xã Đông Thạnh lỗ khoan S334 để phục vụ cấp nước.

        Khu vực Tân Thành B, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp (lỗ khoan S327) không có nước nhạt đạt yêu cầu khai thác phục vụ ăn uống, sinh hoạt.

4. Đề án "Điều tra, đánh giá sơ bộ tài nguyên nước dưới đất tỉ lệ 1/50.000 vùng Bắc sông Tiền":

Giá trị thực hiện được nghiệm thu, thanh toán:

     +/ Tổng giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu thanh toán năm 2011: 187.000.000 đồng.

Các kết quả đạt được:

     +/ Dự án đã được Bộ phê duyệt nội dung và Dự toán theo Quyết định số 1675/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2011.

5. Đề án "Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long":

Giá trị thực hiện được nghiệm thu, thanh toán:

     +/ Tổng giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu thanh toán năm 2011: 939.993.000 đồng.

Các kết quả đạt được:

     +/ Đề án đã hoàn thành tất cả khối lượng thi công theo các Quyết định giao kế hoạch đúng tiến độ, đạt yêu cầu kỹ thuật.

     +/ Các tài liệu nguyên thủy (bản đồ thực địa tỉ lệ 1/50.000, nhật ký đo vẽ, sổ lấy mẫu nước, giấy gửi mẫu nước, sổ tổng hợp các điểm khảo sát, hộp mẫu lưu địa chất) thành lập nghiêm túc, đầy đủ theo qui định.

     +/ Tài liệu chỉnh lý văn phòng đầy đủ (các bản đồ, tập phiếu, sổ tổng hợp…), tuân thủ các quy định.

     +/ Một số phát hiện chính:

        Kết quả đã thành lập được các mặt cắt địa điện và sơ bộ khoanh định ranh giới, phân bố về chiều sâu và diện (ranh mặn nhạt) của các tầng chứa nước, làm cơ sở định hướng cho bước địa chất tiếp theo.

        Phát hiện  khu vực nước nhạt tầng Holocen ở ven biển phía tây nam với lưu lượng có nơi đạt đến 1,03l/s có thể dùng cung cấp cho ăn uống sinh hoạt của các hộ gia đình.

6. Đề án "Điều tra nguồn nước dưới đất một số vùng đặc biệt thiếu nước sinh hoạt thuộc các tỉnh Bình Thuận và Ninh Thuận":

Giá trị thực hiện được nghiệm thu, thanh toán:

     +/ Tổng giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu thanh toán năm 2011: 3.344.985.000 đồng.

Các kết quả đạt được:

     +/ Đề án đã hoàn thành tất cả khối lượng thi công theo các Quyết định giao kế hoạch đúng tiến độ, đạt yêu cầu kỹ thuật.

     +/ Các tài liệu nguyên thủy (bản đồ thực địa, nhật ký đo vẽ, sổ theo dõi khoan, hút nước thí nghiệm...) thành lập nghiêm túc và đầy đủ theo qui định.

     +/ Tài liệu chỉnh lý văn phòng đầy đủ (các bản đồ, tập phiếu, sổ tổng hợp…), tuân thủ các quy định chung và toàn đề án.

     +/ Các văn bản liên quan đến công tác khai thai dẫn đã được chuẩn bị đầy đủ và hợp lệ.

     +/ Một số phát hiện chính:

        Đã xác định được đối tượng chứa nước có triển vọng chứa nước, khoanh định được diện tích phân bố nước mặn.

        Kết quả đã đạt được 5/7 lỗ khoan có đủ nước khai thác theo yêu cầu của đề án.

        Tổng lượng nước khai thác được bàn giao cho địa phương là 458,35m3/ng (mục tiêu của đề án 192m3/ng).

7. Đề án "Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước dưới đất vùng đồng bằng sông Cửu Long, đề xuất giải pháp ứng phó":

Giá trị thực hiện được nghiệm thu, thanh toán:

     +/ Tổng giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu thanh toán năm 2011: 3.562.767.000 đồng.

Các kết quả đạt được:

     +/ Đề án đã hoàn thành tất cả khối lượng thi công theo các Quyết định giao kế hoạch đúng tiến độ, đạt yêu cầu kỹ thuật.

     +/ Các tài liệu nguyên thủy của công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất tỉ lệ 1/200.000 (bao gồm: bản đồ thực địa, sổ khảo sát, bBáo cáo kết quả công tác chuẩn bị, báo cáo kết quả điều tra hiện trạng) và công tác đánh giá tổng quan tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1/200.000 (nội nghiệp và đo sâu điện) thành lập nghiêm túc và đầy đủ theo qui định.

     +/ Tài liệu chỉnh lý văn phòng đầy đủ (các tập phiếu lỗ khoan, sổ tổng hợp…), thành lập công phu, sạch đẹp đúng quy định.

     +/ Đã thu thập được số liệu hiện trạng khai thác trong toàn vùng là  1.793.024m3/ng tại 488.789 lỗ khoan khai thác các loại (trong đó:  696.029m3/ng của 931 lỗ khoan có lưu lượng > 200m3/ng và 1.096.995m3/ng của 487.858 giếng có lưu lượng <200m3/ng).

     +/ Đã thu thập được lượng tài liệu khá lớn gồm: 706 phiếu lỗ khoan, 301 tài liệu hút nước thí nghiệm,  4.817 mẫu thành phần hóa học, 432 mẫu vi lượng, 1.964 điểm đo sâu điện, 315 điểm đo carota, 57.312 số liệu mực nước (trung bình, lớn nhất, nhỏ  nhất của tháng).

  

III. Các nhiệm vụ nguồn vốn sự nghiệp môi trường

Đề án “Quan trắc tài nguyên môi trường nước dưới đất giai đoạn 2008 - 2010":

Giá trị thực hiện đạt yêu cầu được thanh toán:

     +/ Tổng giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu thanh toán năm 2011: 6.695.459.000 đồng.

Các kết quả đạt được:

     +/ Bảo đảm vận hành mạng hoạt động bình thường, liên tục, chất lượng tài liệu đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật đề ra.

     +/ Thường xuyên cập nhật cơ sở dữ liệu động thái nước dưới đất vùng Đồng bằng Nam Bộ.

     +/ Thường xuyên thông báo đặc trưng mực nước và chất lượng đến các địa phương ở Đồng bằng Nam Bộ.

     +/ Hoàn thành các báo cáo chuyên môn về động thái mực nước, thành phần hoá học nước dưới đất.

     +/ Kết quả quan trắc năm 2011 đã đưa ra các đánh giá quan trọng:

     a. Về mực nước: so với năm 2010, các tầng chứa nước phân bố nông nhiều nơi có mực nước dâng cao hơn, phổ biến nhiều nơi với biên độ dâng khá lớn. Trung bình chênh lệch mực nước so với cùng kỳ năm 2010 nhiều nơi đạt giá trị vài chục cm, cá biệt có nơi > 1m (lỗ khoan Q003340 đạt 1,7m). Diễn biến dâng mực nước có nơi thể hiện 3 dạng:

         Dạng 1: Trong tất cả các tháng tại các tầng chứa nước phân bố nông hoặc lộ trên mặt ở Đông nam bộ (qh, qp3, qp2-3, qp1,và n22).

         Dạng 2: Phần lớn các tháng trong năm tại các tầng chứa nước phân bố nông ở Tây Nam bộ (qh và qp3).

         Dạng 3: Chỉ trong các tháng mùa mưa tại các tầng chứa nước phân bố nông ở các tỉnh ven biên giới Việt Nam - Campuchia hoặc các tầng chứa nước khai thác mạnh tại các tỉnh ven biển.

      +/ Xu hướng giảm mực nước so với cùng kỳ nhiều năm trước: mực nước trong tất cả các tầng chứa nước đều có xu hướng giảm, cá biệt trong tầng qh tại khu vực ven biển có xu hướng tăng. Mực nước trong các tầng chứa nước tại các khu vực liên quan đến khai thác ở thành phố Hồ Chí Minh, Sóc Trăng, Bạc Liêu... mực nước có xu hướng giảm mạnh.

      +/ Đặc biệt, so với giá trị trung bình nhiều năm:

          Tầng qp2-3: tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh mực nước giảm rất mạnh 7,44m và khu vực Tây Nam bộ mực nước giảm 1,31÷ 2,85m.

          Tầng qp1: tại thành phố Hồ Chí Minh mực nước giảm khoảng 2,91÷8,44m và khu vực Tây Nam bộ giảm 0,25÷2,57m.

          Tầng n22 : khu vực Đông Nam bộ mực nước giảm 1,7 ÷5,24m, tại các khu vực khai thác như thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Đồng Tháp giảm 4,80÷8,98m và tại các khu vực ven biển Tây Nam bộ giảm 2,95÷5,28m.

          Tầng n21: ở khu vực Đông Nam bộ mực nước giảm khoảng 2,03m, trung tâm đồng bằng Nam bộ giảm 5,46÷5,92m và các khu vực ven biển giảm khoảng 4,02÷6,53m.

          Tầng tầng n13: ở khu vực Đông Nam bộ mực nước giảm khoảng 2,74m, turng tâm đồng bằng Nam bộ giảm 5,34m và các khu vực ven biển giảm khoảng 1,55m.

          Tầng chứa nước trong đá Bazan mực nước giảm 2,79m.

    b. Về thành phần hoá học: đánh giá chất lượng nước dưới đất cho các tầng chứa nước chủ yếu ở đồng bằng Nam bộ vào thời kỳ mùa khô năm 2011 theo QCVN 09:2008 và so sánh với cùng kỳ năm 2010 cho thấy đễn biến thành phần hóa học có các xu hướng chính sau:

     +/ Xu hướng giảm chất lượng: tầng qh và n13: do tăng về số lượng công trình có chỉ tiêu vượt và tăng về số lượng chỉ tiêu vượt quy chuẩn.

     +/ Xu hướng được cải thiện: tầng qp2-3: do giảm về số lượng công trình có chỉ tiêu vượt đồng thời cũng giảm về số lượng chỉ tiêu vượt.

     +/ Xu hướng ổn định: tầng qp3.

     +/ Ba tầng còn lại biến đổi đan xen nhau: tầng qp1 và n21 giảm số lượng công trình có chỉ tiêu vượt nhưng tăng số lượng chỉ tiêu vượt. Ngược lại, tầng n22 tăng số lượng công trình có chỉ tiêu vượt nhưng giảm số lượng chỉ tiêu vượt.

 

IV. Đề tài, dự án độc lập cấp Bộ

     1. Hai đề tài KHCN đã hoàn thành và đã được Bộ phê chuẩn:

     +/ Nghiên cứu ứng dụng công nghệ khoan tuần hoàn ngược khi khoan trong đá cứng để khoan các giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất vùng Đông Nam Bộ.

     +/ Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật địa hóa, địa vật lý, đồng vị để đánh giá sự dịch chuyển của một số nguyên tố và hợp chất độc hại tại bãi rác Đông Thạnh, Tp. HCM.

     2. Đã hoàn thành các nội dung nghiên cứu năm thứ nhất của đề tài "Nghiên cứu, đánh giá tính bền vững của tài nguyên nước dưới đất ở thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Đồng Nai" với giá trị 200.000.000 đồng.

V. Kết luận

     Năm 2011 Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao. Khối lượng thực hiện đầy đủ, các tài liệu nguyên thủy tin cậy, được chỉnh lý tuân thủ theo các qui định và bảo đảm chất lượng. Quá trình thực hiện tuân thủ theo mục tiêu, phương pháp, trình tự thi công của các đề án, dự án, đề tài đã được phê duyệt.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 12 năm 2011

 (Nguồn: Báo cáo của Phòng Kỹ thuật gửi Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước)

 

BẢN TIN HOẠT ĐỘNG KỸ THUẬT

QUÍ II NĂM 2011

I. Các dự án, đề tài mở mới

1. Đề án “Điều tra, đánh giá sơ bộ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000 vùng Bắc sông Tiền”: Đề án hiện đang trình Bộ (Vụ Kế hoạch và Vụ Tài chính) thẩm định trước khi trình Thứ trưởng phê duyệt.

2. Các dự án khác: Liên đoàn tham gia như tác giả thành phần:

     +/ Đề án "Điều tra đánh giá chi tiết tài nguyên nước các đảo thuộc các tỉnh ven biển trên lãnh thổ Việt Nam".

     +/ Đề án "Biên hội – thành lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1/200.000 cho các tỉnh trên toàn quốc".

     +/ Đề án "Bảo vệ nước dưới đất ở các đô thị lớn".

     Các dự án này đã được Trung tâm Quy hoạch và Điều tra (QH&ĐT) tài nguyên nước tổ chức thẩm định, các tác giả thành phần tại Liên đoàn đã hoàn thiện theo yêu cầu của Chủ nhiệm dự án và chờ chỉ đạo tiếp theo.

3. Đề tài nghiên cứu Khoa học và Công nghệ cấp Bộ “Nghiên cứu, đánh giá tính bền vững của tài nguyên nước dưới đất ở TP.HCM, Bình Dương và Đồng Nai”: Đề tài đã được Bộ thông qua nội dung kỹ thuật, Vụ tài chính đã thẩm định dự toán, hiện đang chờ Bộ phê duyệt, ký hợp đồng thực hiện.

4. Đề án “Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu (nước biển dâng) đến tài nguyên nước dưới đất dưới đất vùng đồng bằng sông Cửu Long và đề xuất giải pháp quy hoạch và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất dưới tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng”: Đề án đã hoàn thành đề cương chi tiết, hiện nhóm tác giả đang chờ Trung tâm chỉ đạo các bước tiếp theo.

 

II. Các nhiệm vụ chuyên môn

1. Đề án "Lập bản đồ Địa chất thủy văn - Địa chất công trình" tỉ lệ 1/50.000 vùng Vị Thanh - Long Mỹ, Hậu Giang:

Khối lượng thực hiện đến hết ngày 20/6/2011 như sau:

     +/ Giải đoán ảnh hàng không lặp lại (ĐCTB-ATB): chưa thực hiện.

     +/ Đo vẽ tổng hợp Địa chất - Địa chất thủy văn (ĐCTB, ĐCTVPT, GTTB):

          Đo vẽ thực địa: 685km2

          Văn phòng sau thực địa: 685km2

     +/ Công tác địa vật lý:

          Đo sâu đối xứng (Abmax = 300, d =200): chưa thực hiện         

          Đo địa chấn khúc xạ: 196 điểm

          Đo karota lỗ khoan: 2491m

     +/ Công tác khoan máy: Các lỗ khoan đều bám sát mục đích nghiên cứu. Có 11 lỗ khoan đã kết thúc chiều sâu nghiên cứu: Lỗ khoan LM1 chiều sâu kết thúc 234m (giảm 6m); Lỗ khoan LM3 chiều sâu kết thúc 113m (tăng 3m); Lỗ khoan LM4 chiều sâu kết thúc 203m (tăng 3m); Lỗ khoan LM7a chiều sâu kết thúc 231m (tăng 21m); Có 10/11 lỗ khoan đã khoan xong, chống ống chống, ống lọc; Lỗ khoan số 11 (LM10, sâu 500m) đang tiến hành doa để chống ống chống, ống lọc.

     +/ Công tác bơm thí nghiệm: Đã hoàn tất bơm thí nghiệm 10/11 lỗ khoan, còn lỗ khoan thứ 11 (LM10) chưa bơm.

     +/ Quan trắc Địa chất thủy văn: chưa thực hiện.

     +/ Công tác trắc địa: mới chỉ thực hiện công tác đo công trình thứ yếu (GPS): 979/1179 điểm.

     +/ Công tác lấy mẫu: tiến hành theo đúng tiến độ, khối lượng còn lại sẽ hoàn tất trong quá trình quan trắc.

     +/ Công tác phân tích: hoàn thành theo đúng tiến độ.

     +/ Hiện tại, đề án còn 3 dạng công tác chưa thi công:

          Đo sâu điện: dự kiến 20 tháng 6 bắt đầu triển khai

          Quan trắc: dự kiến đầu tháng 7 triển khai (khi công tác khoan hoàn tất)

          Đo trắc địa: tháng 8 triển khai

 

2. Đề án "Đánh giá nguồn nước dưới đất vùng Đức Hòa, Long An":

Khối lượng thực hiện đến hết ngày 20/6/2011 như sau:

     +/ Đo carota lỗ khoan (kiểm tra 10%): 1100m/1380m.

     +/ Công tác khoan:

          Đến thời điểm báo cáo đã và đang thi công 06 lỗ khoan, trong đó: 05/08 lỗ khoan đã khoan và bơm xong; Lỗ khoan DHS3 đã hoàn thành công tác khoan lấy mẫu và đo carota; Lỗ khoan DHS3 dự kiến kết thúc trong tháng 06/2011; Lỗ khoan DHS6 (Đoàn 803 thi công) thiết kế 400m đã đưa máy vào vị trí và bắt đầu thi công từ 15/6/2011, dự kiến hoàn hành trong tháng 07/2011.

          Theo kế hoạch giao, đề án còn lỗ khoan DHS8b chờ lập tờ trình chuyển vị trí, Chủ nhiệm đề án, Liên đoàn đang cân đối vốn để thi công thêm lỗ khoan DHS7, sau khi có kết quả khoan và carota sẽ là cơ sở lập tờ trình xin chuyển vị trí lỗ khoan DHS8a,b.

          Lấy mẫu đất và mẫu nước các loại đều được gửi về các trung tâm phân tích theo đúng thời gian quy định, công tác phân tích mẫu các loại đúng tiến độ.

          Kết luận: Đề án thực hiện đúng tiến độ, bảo đảm hoàn thành khối lượng được giao trong năm 2011.

 

3. Đề án “Điều tra nguồn nước dưới đất vùng sâu Nam Bộ - pha 3”:

     Đề án đã hoàn tất các dạng công tác thi công thực địa, hiện đang tiến hành các công tác cuối: Lập báo cáo tổng kết, công tác tin học, can in nộp lưu trữ.  Kế hoạch dự kiến như sau:

     +/ Từ 14 ÷ 17/6/2011: Lập kế hoạch thực hiện bước lập báo cáo tổng kết, hoàn chỉnh đề cương báo cáo tổng kết trình Trung tâm QH&ĐT tài nguyên nước phê duyệt.

     +/ Từ 18/6 ÷ 25/7/2011: Hoàn chỉnh báo cáo tổng kết, các bản vẽ, phụ lục trình Phòng Kỹ thuật xem xét, góp ý, chỉnh sửa.

     +/ Từ 25/7 ÷ 05/8/2011: Phòng kỹ thuật đọc, xem xét, góp ý.

     +/ Từ 05/8 ÷ 15/8/2011: Tổ đề án chỉnh sửa báo cáo theo góp ý Phòng Kỹ thuật.

     +/ Từ 15/8 ÷ 20/8/2011: Nghiệm thu tại Liên đoàn.

     +/ Từ 20/8 ÷ 10/9/2011: Trình Trung tâm QH&ĐT tài nguyên nước &Dđọc, xem xét, góp ý và nghiệm thu.

     +/ Từ 10/9 ÷ 10/10/2011: Can in, nộp lưu trữ.

  

4. Đề án "Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long":

     +/ Khoan khảo sát Địa chất thủy văn:

          Đo vẽ thực địa: 461km2

          Văn phòng sau thực địa: 461km2

     +/ Công tác địa vật lý: chưa thực hiện.

     +/ Phân tích mẫu nước các loại: 22/22 mẫu hóa toàn diện, 02/02 mẫu vi lượng.

     +/ Dự kiến thi công thực địa đo sâu điện từ tháng 7 ÷ 9/2011, chỉnh lý văn phòng đo sâu điện tháng 10/2011.

     Kết luận: Đề án thực hiện đúng tiến độ, bảo đảm hoàn thành khối lượng được giao trong năm 2011.

 

III. Các nhiệm vụ nguồn vốn sự nghiệp môi trường

1. Đề án “Quan trắc tài nguyên môi trường nước dưới đất giai đoạn 2008 - 2010”:

Một số dạng khối lượng bị giảm, cụ thể như sau:

     +/ Quan trắc mạng tự ghi: Giảm khối lượng 14,9 lần đo, cụ thể:

          Điểm 1 CT: 0,3 lần (Q822040, máy tự ghi bị sự cố)

          Điểm 2-3 CT: giảm 0,6 lần (Q217, máy tự ghi bị sự cố)

          Điểm 4-6 CT: giảm 14,0 lần (Q209 – 11 lần và Q326 – 3 lần, máy tự ghi bị sự cố)

     +/ Quan trắc thủ công: Giảm khối lượng 241,3 lần đo, cụ thể:

          Quan trắc tại điểm 1 công trình: chưa khoan lại làm khối lượng hụt 40 lần đo

          Quan trắc thủ công ảnh hưởng triều 2lần/ngày điểm 2-3 CT: hụt 1,3 lần (Q204) do sửa bệ, bảo vệ công trình

          Quan trắc thủ công ảnh hưởng triều 2lần/ngày điểm 4-6CT: hụt 200, lần đo do chưa khoan Q407 và Q605

     +/ Lấy mẫu nước: Giảm 10 mẫu, cụ thể:

          Giảm 6 mẫu do chưa thi công các LK Q40700S, Q407020, Q605040, Q605050, Q605060, Q605070

          Giảm 2 mẫu do ngưng quan trắc Q017030, Q20904Z

          Giảm 1 mẫu do Q22002T cạn nước

          Giảm 1 mẫu do Q219020 bị sự cố

     +/ Phân tích mẫu nước: Giảm 12 mẫu toàn diện, 10 mẫu sắt, 4 mẫu vi lượng, 1 mẫu nhiễm bẩn (lý do tương tự như trên).

     +/ Các công tác khác: cập nhật số liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu, thông báo, dự báo làm thường xuyên, tiến độ đạt yêu cầu.

 

2. Dự án "Đầu tư nâng cấp mạng quan trắc tài nguyên nước dưới đất tại đồng bằng Nam Bộ":

     +/ Đã thực hiện gói thầu mua thiết bị văn phòng, đã khoan xong điểm Q407, đang liên hệ giao đất tại thực địa điểm Q821, đang tiếp tục làm thủ tục xin đất để khoan điểm Q605.

     +/ Các công tác khác (làm bệ, biển, bảng, hàng rào trạm…): chưa triển khai.

 

IV. Đề tài, dự án độc lập cấp Bộ

1. Đề tài “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ khoan tuần hoàn ngược khi khoan trong đá cứng để khoan các giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất vùng Đông Nam Bộ”:

     +/ Đã nộp Bộ, hiện đang chờ Bộ tổ chức xét duyệt.

2. Đề tài “Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật địa hóa, địa vật lý, đồng vị để đánh giá sự dịch chuyển của một số nguyên tố và hợp chất độc hại tại bãi rác Đông Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh” :

     +/ Đã hoàn tất nghiệm thu cấp cơ sở, hiện tập thể tác giả đang sửa chữa hoàn tất.

     +/ Dự kiến trình Bộ vào đầu tháng 7/2011.

 

V. Kiến nghị

     +/ Cấp kinh phí bảo trì và câng cấp cơ sở dữ liệu Quan trắc quốc gia.

     +/ Cấp kinh phí và tiến hành trám lấp các lỗ khoan hư đã được khoan lại.

     +/ Phê duyệt nhiệm vụ thường xuyên quan trắc tài nguyên môi trường nước dưới đất năm 2011.

 

BẢN TIN HOẠT ĐỘNG KỸ THUẬT

QUÍ I NĂM 2011

I. Các dự án, đề tài mở mới

1. Đề án "Điều tra, đánh giá sơ bộ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000 vùng Bắc sông Tiền”: Ngày 18/3/2011, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức xét duyệt, theo ý kiến của Hội đồng thì đề án tiếp tục sửa chữa và hoàn thiện theo ý kiến kết luận của Hội đồng nghiệm thu, trình Trung tâm Quy hoạch và Điều tra (QH&ĐT) tài nguyên nước làm thủ tục trình Cục Quản lý tài nguyên nước thẩm định trước khi trình Bộ xem xét phê duyệt.

2. Các Đề án khác: Liên đoàn tham gia như tác giả thành phần:

Đọc thêm...
 

DỰ ÁN KHOAN KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU

  

1. Khảo sát Địa chất công trình nhà máy bia Sài Gòn - Vĩnh Long

     Giá trị hợp đồng là 275,000,000 vnđ

2. Khảo sát Địa kỹ thuật phục vụ xây dựng Đại lộ Đông Tây

     Giá trị hợp đồng là 405,234,500 vnđ

3. Khảo sát Địa chất công trình nhà máy bột giấy Quảng Nam

     Giá trị hợp đồng là 426,172,309 vnđ

4. Khảo sát Địa chất công trình nhà máy thép Phú Mỹ

     Giá trị hợp đồng là 823,273,076 vnđ

5. Khảo sát Địa chất công trình tuyến Metro Thành phố Hồ Chí Minh

     Giá trị hợp đồng là 986,865,700 vnđ

6. Khảo sát Địa chất công trình khu công nghiệp Phú Mỹ I

     Giá trị hợp đồng là 1,148,231,699 vnđ

7. Khảo sát Địa chất công trình trường Đại học Cảnh sát nhân dân

     Giá trị hợp đồng là 2,366,000,000 vnđ

8. Khảo sát Địa chất công trình khu Thạnh Mỹ Lợi

     Giá trị hợp đồng là 2,739,455,000 vnđ

 

dccttb01

Khoan khảo sát

dccttb02

Lấy mẫu nguyên dạng

dccttb03

Thùng mẫu

dccttb04

Thí nghiệm SPT

 

dccttb05

Thí nghiệm cắt cánh

dccttb06

Thí nghiệm xuyên tĩnh

dccttb07

Thí nghiệm nén modul đàn hồi

dccttb08

Thí nghiệm nén tĩnh

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KỸ THUẬT NĂM 2010

CỦA LIÊN ĐOÀN QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC MIỀN NAM

 

I. Lập đề án, dự án, đề tài mới

     Mở mới 9 đề án, trong đó có 8 nhiệm vụ đã được Trung tâm Quy hoạch & Điều tra tài nguyên nước thông qua và trình Bộ chờ tổ chức xét duyệt và 01 nhiệm vụ mở mới đã được Bộ phê duyệt:

     1. Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long.

     2. Điều tra, đánh giá sơ bộ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000 vùng Bắc sông Tiền.

     3. Bảo vệ nước dưới đất thành phố Mỹ Tho.

     4. Bảo vệ nước dưới đất TP. Cần Thơ.

     5. Bảo vệ nước dưới đất TP. Hồ Chí Minh.

     6. Điều tra đánh giá chi tiết tài nguyên nước phục vụ xây dựng công trình cấp nước cho các đảo thuộc các tỉnh ven biển từ Bà Rịa - Vũng Tàu tới Kiên Giang.

     7. Biên hội – thành lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1/200.000 cho các tỉnh trên toàn quốc.

     8. Nghiên cứu, đánh giá tính bền vững của tài nguyên nước dưới đất ở TP.HCM, Bình Dương và Đồng Nai.

     9. Tăng cường năng lực trang thiết bị phục vụ thi công các công trình nghiên cứu, điều tra, quy hoạch tài nguyên nước.


II. Các nhiệm vụ, dự án có nguồn vốn chính phủ

Dự án: “Điều tra đánh giá tiềm năng nước dưới đất vùng ven biển và các hải đảo":

Tổng giá trị được nghiệm thu thanh toán năm 2010:

     +/ Tổng giá trị được thanh toán: 505.669.921 đồng.

Các kết quả đạt được:

     +/ Xác định được trữ lượng tiềm năng 10 tỉnh = 5.977.382m3/ngày. Trữ lượng khai thác cấp A = 12.000m3/ngày, cấp B = 29.900m3/ngày, cấp A + B = 26.297m3/ngày, cấp C1 = 930.958m3/ngày và cấp C2 = 1.024.357m3/ngày.

     +/ Xác định được tại 3 vùng điều tra chi tiết: Trữ lượng tiềm năng = 653.185m3/ngày, cấp C1 = 9.247m3/ngày, cấp C2 = 64.886m3/ngày.

     +/ Đã bàn giao cho các địa phương 10 lỗ khoan với lưu lượng Q = 10.100m3/ngày đưa vào cung cấp nước cho các địa phương.

     +/ Khoanh định được các vùng mặn, nhạt tại 3 vùng nghiên cứu chi tiết đánh giá chất lượng nước cho các mục tiêu khác nhau.

     +/ Đánh giá được nhu cầu sử dụng nước và khả năng đáp ứng của 10 tỉnh.

 

III. Các nhiệm vụ chuyên môn

1. Đánh giá nguồn nước dưới đất vùng Đức Hòa, tỉnh Long An:

Giá trị thực hiện đạt yêu cầu được thanh toán:

     +/ Tổng giá trị được thanh toán: 1.840.092.755 đồng.

Các kết quả đạt được:

     +/ Đề án đã hoàn thành tất cả khối lượng thi công theo các Quyết định giao kế hoạch đúng tiến độ, đạt yêu cầu kỹ thuật gồm các dạng công việc khoan máy (lấy mẫu có chống ống, phá mẫu có chống ống); Đo carota lỗ khoan; Bơm nước thí nghiệm; Lấy, phân tích và xử lý kết quả phân tích mẫu (mẫu đất, mẫu nước).

     +/ Các tài liệu nguyên thủy (sổ khoan, sổ bơm, kết quả phân tích mẫu, kết quả tính thông số …) thành lập nghiêm túc, đầy đủ theo qui định ; Tài liệu chỉnh lý văn phòng đầy đủ, tuân thủ các quy định.

     +/ Kết quả thi công đã làm sáng tỏ một phần cấu trúc địa tầng, đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn của vùng nghiên cứu, gồm:

          Xác định được nguồn gốc và môi trường trầm tích các phân vị địa tầng đại chất. Đánh giá chính xác ranh giới, bề dày các thành tạo địa chất tuổi từ Q2 đến N13 theo tài liệu các lỗ khoan thi công, xác định được độ sâu bề mặt gặp đá gốc tại DHS4b.

          Đánh giá được độ giàu nước, độ dẫn nước (Km), hệ số thấm (K) cũng như chất lượng nước các tầng chứa nước: qp2-3, qp1, n21 và n13 tại 2 vị trí nghiên cứu.

           Đánh giá được trữ lượng cấp C1 tại 4 lỗ khoan thí nghiệm là 32,28l/s, tương đương 2.789m3/ng (trong đó, tầng qp2-3 = 1.055,8m3/ng, tầng qp1= 655,8m3/ng, tầng n21 = 780,2m3/ng và tầng n13 là 297,2m3/ng). Nước có chất lượng tốt, các chỉ tiêu vật lý, hoá học và vi sinh đạt tiêu chuẩn nước ăn uống.

             Phát hiện tại  lỗ khoan DHS4b tại độ sâu 379,0m thuộc loại nước nóng (có nhiệt độ là 34,5oC).

2. Lập bản đồ địa chất thủy văn - địa chất công trình tỉ lệ 1/50.000 vùng Vị Thanh - Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

Giá trị thực hiện được nghiệm thu, thanh toán:

     +/ Tổng giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu thanh toán năm 2010: 2.728.974.556 đồng.

Các kết quả đạt được:

     +/ Đề án đã hoàn thành tất cả khối lượng thi công theo các Quyết định giao kế hoạch đúng tiến độ, đạt yêu cầu kỹ thuật gồm các dạng công việc: Đo vẽ địa chất - địa chất thủy văn (thực địa, văn phòng); Đo karota; Khoan lấy mẫu; Khảo sát địa chất công trình (khoan địa chất công trình, xuyên tĩnh, cắt cánh và xuyên tiêu chuẩn); Bơm nước thí nghiệm; Đo các công trình thứ yếu; Lấy và phân tích mẫu (thấm, đơn giản, toàn diện, vi lượng, sắt, vi sinh, đất nguyên trạng, đất không nguyên trạng);  Xử lý mẫu (nước, đất trong phòng).

     +/ Các tài liệu nguyên thủy của các dạng công tác nói trên thành lập nghiêm túc, đầy đủ theo qui định; Tài liệu chỉnh lý văn phòng đầy đủ, tuân thủ các quy định.

     +/ Đã tiến hành đo vẽ tổng hợp địa chất - địa chất thuỷ văn trên diện tích 607km2. Bước đầu khoanh định theo diện các loại trầm tích có các nguồn gốc khác nhau: sông - biển, sông, sông đầm lầy và đầm lầy. Khoanh định được diện tích ở phần phía bắc và trung tâm vùng có nước mặt nhạt hoàn toàn; Phần phía tây nam và nam nước mặt bị ô nhiễm mặn.

     +/ Bước đầu phát hiện có 2 tầng chứa nước hiện đang được khai thác sử dụng cho sinh hoạt là tầng Pleistocen trên; tầng chứa nước Pleistocen giữa - trên. Chất lượng nước tầng Pleistocen trên kém, mùi hôi tanh, vị từ nhạt đến lợ chủ yếu là dùng cho sinh hoạt. Nước dưới đất trong tầng Pleistocen giữa - trên không mùi, vị nhạt phân bố khá rộng ở vùng phía tây nam và nam vùng nghiên cứu, đang được dùng cho ăn uống và sinh hoạt, hàm lượng sắt đôi cho hơi cao, có mùi tanh.

     +/ Đã phát hiện được tầng chứa nước Pliocen dưới (n21) nằm ở độ sâu: 286 – 360m có khả năng chứa nước nhạt với điện trở suất R = 13-15ohm.m, trong khi các tài liệu nghiên cứu trước đây đều cho là vùng bị nhiễm mặn hoàn toàn.

     +/ Sơ bộ đánh giá vùng nghiên cứu có đặc điểm địa chất công trình khá phức tạp; Đã chỉ ra rằng đến chiều sâu 50m, ngoài lớp đất phủ còn tồn tại 11 loại thạch học có khả năng chịu tải khác nhau, sơ bộ khoanh định chiều sâu phân bố, thống kê được các đặc trưng cơ lý của 11 kiểu thạch học làm cơ sở để lập bản đồ địa chất công trình. Ngoài ra, cũng đã xác định được tại thời điểm khảo sát mực nước ngầm dao động khoảng 0,3 – 0,6m, nước chủ yếu có tính ăn mòn rửa lũa và ăn mòn carbonic.

3. Đề án "Điều tra nguồn nước dưới đất vùng sâu Nam Bộ - pha 3":

Giá trị thực hiện được nghiệm thu, thanh toán:

     +/ Tổng giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu thanh toán năm 2010: 3.687.918.633 đồng.

Các kết quả đạt được:

     +/ Đề án đã hoàn thành tất cả khối lượng thi công theo các Quyết định giao kế hoạch đúng tiến độ, đạt yêu cầu kỹ thuật.

     +/ Các tài liệu nguyên thủy (sổ khoan, sổ bơm, kết quả phân tích mẫu, kết quả tính thông số …) thành lập nghiêm túc, đầy đủ theo qui định; Tài liệu chỉnh lý văn phòng đầy đủ, tuân thủ các quy định.

     +/ Đã xác định được diện phân bố, chiều sâu, chiều dày, thành phần thạch học, khả năng chứa nước và khai thác, chất lượng nước của các tầng chứa nước có trong vùng, đặc biệt là các tầng chứa nước Pliocen dưới (n21) ở xã Mỹ Phước thuộc huyện Tân Phước và Miocen trên (n13) ở xã  Mỹ Phong thuộc TP. Mỹ Tho.

     +/ Đã đánh giá được trữ lượng cấp C1 của 4 lỗ khoan là  2404m3/ngày; Đã bàn giao cho UBND xã Mỹ Phước lỗ khoan S323 (778m3/ngày), UBND Mỹ Phong lỗ khoan S324 (629m3/ngày); UBND xã Phú Đức lỗ khoan S330 (522m3/ngày) và UBND thị trấn Hộ Phòng - Giá Rai lỗ khoan S332 (475m3/ngày ) để đưa vào khai thác cấp nước sạch ăn uống, sinh hoạt cho nhân dân các vùng sâu, vùng xa.


IV. Các nhiệm vụ nguồn vốn sự nghiệp môi trường

Đề án “Quan trắc tài nguyên môi trường nước dưới đất giai đoạn 2008 - 2010"

Giá trị thực hiện đạt yêu cầu được thanh toán:

     +/ Tổng giá trị được thanh toán:11.053.493.146 đồng.

Các kết quả đạt được:

     +/ Bảo đảm vận hành mạng hoạt động bình thường, liên tục, chất lượng tài liệu đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật đề ra.

     +/ Thường xuyên cập nhật cơ sở dữ liệu động thái nước dưới đất vùng Đồng bằng Nam Bộ.

     +/ Thường xuyên thông báo đặc trưng mực nước và chất lượng đến các địa phương ở Đồng bằng Nam Bộ.

     +/ Hoàn thành các báo cáo chuyên môn về động thái mực nước, thành phần hoá học nước dưới đất.

     +/ Kết quả quan trắc năm 2010 đã đưa ra các đánh giá quan trọng:

          Về mực nước: so với giá trị giá trị trung bình nhiều năm: Mực nước trong tất cả các tầng chứa nước đều có xu hướng giảm, cá biệt trong tầng qh tại khu vực ven biển có xu hướng tăng. Mực nước trong các tầng chứa nước tại các khu vực liên quan đến khai thác ở TP. HCM, Sóc Trăng, Bạc Liêu... có xu hướng giảm mạnh. Đặc biệt so với giá trị giá trị trung bình nhiều năm.

          Trong tầng qp2-3 tại TP. HCM mực nước giảm tới 6,98m; tại Cà Mau, Sóc trăng, Trà Vinh... mực nước giảm 1,31 - 2,85m.

            Trong tầng qp1 tại TP.HCM, mực nước giảm khoảng 10,13m và tại khu vực Tây Nam bộ giảm 10,93m.

          Trong tầng n22: mực nước tại các khu vực khai thác như TP. HCM, nam Bình Dương, Nhơn Trạch... giảm khoảng 4,7m, tại các khu vực khai thác ở Tây Nam bộ giảm 2,14m.

           Trong tầng n21: ở khu vực Tây Nam bộ, mực nước giảm khoảng 4,75m, tại khu vực ven biển giảm khoảng 4,15m.

           Tầng tầng n13: tại khu vực Tây Nam bộ mực nước giảm khoảng 4,31m.

           Về thành phần hoá học:

                 Xu hướng tăng tổng khoáng hóa là xu hướng chiếm ưu thế và được quan sát tại nhiều công trình như: Q01001F, Q011020, Q011040, Q031040, Q214030, Q217020, Q40102Z, Q401030, Q40104T, Q40104Z...

                        Xu hướng giảm tại các công trình: Q01302C, Q023020, Q219010, Q211010...

V. Đề tài, dự án độc lập cấp Bộ

     +/ Hoàn tất báo cáo và đã trình Bộ tổ chức thẩm định và phê duyệt đề tài: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ khoan tuần hoàn ngược khi khoan trong đá cứng để khoan các giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất vùng Đông Nam Bộ.

     +/ Hoàn thành khối lượng thi công và đã tổ chức nghiệm thu bước trong năm 2010 đề tài cấp bộ: Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật địa hóa, địa vật lý, đồng vị để đánh giá sự dịch chuyển của một số nguyên tố và hợp chất độc hại tại bãi rác Đông Thạnh, Tp. HCM.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 12 năm 2010

 (Nguồn: Báo cáo của Phòng Kỹ thuật gửi Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước)

 

BÁO CÁO TỔNG KẾT DỰ ÁN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ"BIÊN HỘI BẢN ĐÔ ĐỊA CHẤT, BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT THỦY VĂN VÀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH TP.HCM TỶ ÊỆ 1/50.000"

     Ngày 4 tháng 11 năm 2010, tại Sở Khoa học và Công nghệ TP. Hồ Chí Minh, Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước miền Nam đã báo cáo kết quả dự án triển khai khoa học công nghệ: “Biên hội bản đồ địa chất, bản đồ địa chất thủy văn và bản đồ địa chất công trình thành phố Hồ Chí Minh tỷ lệ 1/50.000”. Dự án đã được thực hiện từ tháng 4 năm 2009 đến tháng 9 năm 2010. Phạm vi nghiên cứu của dự án là toàn bộ diện tích của TP. Hồ Chí Minh.

     Đối tượng nghiên cứu của dự án là đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn và địa chất công trình của các thành hệ đất đá.

     Các sản phẩm chủ yếu của Dự án:

     - Bộ tài liệu thu thập gồm 51 lỗ khoan địa chất, 3027 lỗ khoan địa chất công trình, 467 lỗ khoan địa chất thủy văn; 85 tài liệu karota lỗ khoan, 420 điểm đo sâu điện. Đây là nguồn tài liệu quí, lần đầu tiên được thu thập, xử lý, tổng hợp, thống kê, lưu trữ trong một cơ sở dữ liệu thống nhất tiện sử dụng và dễ dàng cập nhật để sử dụng lâu dài. Các tài liệu này là cơ sở thực hiện và tăng cường mức độ tin cậy của loạt các bản đồ được biên hội trong dự án.

     - Cơ sở dữ liệu HCHEGeoBase được xây dựng trong dự án là kho lưu trữ tập trung về một mối các số liệu trong nghiên cứu địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa vật lý, trắc địa… trong địa bàn TP. Hồ Chí Minh, thay thế cho các phương pháp lưu trữ truyền thống trước đây. Các chương trình hỗ trợ đi kèm với Cơ sở dữ liệu cho phép thành lập các bản vẽ, bản đồ phục vụ công tác quản lý tài nguyên đất và nước. Cơ sở dữ liệu nếu được cài đặt trong mạng LAN tại cơ quan quản lý tài nguyên đất và nước và thường xuyên được cập nhật các số liệu mới sẽ phát huy tác dụng to lớn trong việc truy cập thông tin phục vụ cho các mục đích khác nhau.

     - Các tài liệu thu thập đã được tổng hợp, chỉnh lý, thống kê theo từng chuyên ngành, dưới dạng các chuyên đề. Trong khuôn khổ dự án đã hoàn thành 31 chuyên đề, mỗi chuyên đề mô tả chi tiết một khía cạnh chuyên sâu của mỗi chuyên ngành: địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa vật lý, trắc địa, và cơ sở dữ liệu. Từng chuyên đề vừa phục vụ báo cáo tổng kết, vừa là các nghiên cứu độc lập, có thể sử dụng cho các mục đích chuyên sâu khác nhau trong các ngành khảo sát thiết xây dựng, giao thông, vật liệu xây dựng, tài nguyên môi trường, giao thông, nông nghiệp, quy hoạch kiến trúc và đặc biệt là tài liệu rất hữu ích cho các nghiên cứu chuyên sâu hơn cho các nhà khoa học, nghiên cứu cũng như các nhà ra chính sách và quản lý.

     - Mức độ nghiên cứu chi tiết hơn đã cho phép khoanh định chính xác hơn diện phân bố, diện tích chứa NDĐ nhạt và mức độ chứa nước của từng TCN và do đó trữ lượng khai thác tiềm năng NDĐ nhạt trong dự án là 1.659.581 m3/ngày, trong đó trữ lượng động (trữ lượng khai thác an toàn) là 526.520 m3/ngày. Con số này nhỏ hơn với báo cáo của Sở Công nghiệp năm 2000 là 2.501.059 m3/ngày.

     - Bản đồ ĐCTV chung và bản đồ ĐCTV các tầng chứa nước qp3, qp2-3, qp1 và n22: Là cơ sở khoa học cho việc thẩm định các đề án xin phép khai thác nước dưới đất trên địa bàn thành phố. Cung cấp các thông tin cần thiết khi thiết kế các lỗ khoan thăm dò khai thác nước dưới đất, khoanh định sơ bộ các vùng có triển vọng thăm dò khai thác nước dưới đất với trữ lượng lớn. Cung cấp các thông số địa chất thuỷ văn cơ bản phục vụ thiết kế chiều sâu tường vây hoặc đánh giá sơ bộ lượng nước chảy vào các hố móng khi xây dựng các công trình có tầng hầm. Chỉ ra những vùng có mực nước dưới đất đang bị hạ thấp làm cơ sở khoanh định các vùng có nguy cơ bị sụt lún do khai thác nước dưới đất. Cung cấp số liệu trữ lượng khai thác tiềm năng và trữ lượng khai thác an toàn để sơ bộ đánh giá mức độ ảnh hưởng của khai thác nước dưới đất hiện nay.

     - Bản đồ địa chất công trình: cung cấp những hiểu biết về thứ tự phân bố, bề dày, tính chất cơ lý của từng kiểu thạch học, phức hệ thạch học; thông tin về mực nước và tính chất ăn mòn của nước dưới đất; các quá trình và hiện tượng địa chất động lực có khả năng xảy ra trên khu vực mục tiêu để tiên liệu các giải pháp phòng tránh; hình dung các nguồn vật liệu xây dựng thiên nhiên ở vùng lân cận...Trên cơ sở đó người đọc có những hiểu biết quan trọng về điều kiện địa chất công trình của lập các dự án xây dựng hoặc khảo sát xây dựng cho các công trình cụ thể.

     - Bản đồ sức chịu tải của nền đất và phân bố đất lún ướt: Cung cấp cho các nhà qui hoạch và thiết kế xây dựng hiểu biết tổng quát khả năng chịu tải của các phức hệ thạch học trên mặt và dưới lớp đất yếu để lập các dự án khả thi xây dựng các công trình. Các thông tin trên bản đồ cho phép các nhà tư vấn, thiết kết lựa chọn chiều sâu các công trình nghiên cứu, sơ bộ chọn loại móng, chiều sâu chôn móng và chọn các biện pháp thi công đặc biệt trên nền đất yếu khi lập các dự án khả thi. Khi khảo sát hoặc thiết kế xây dựng tại các vùng đất có tính lún ướt được khoanh định trên bản đồ này, người sử dụng có thể định hướng được nội dung nghiên cứu và tiên liệu những biện pháp xử lý nền đất hoặc các giải pháp móng thích hợp.

     - Bản đồ phân vùng địa kỹ thuật: Bản đồ này cung cấp thông tin về cấu trúc móng, đề nghị các giải pháp móng thích hợp và các lưu ý quan trọng khi thiết kế khảo sát hoặc xây dựng công trình tại các khu ĐKT khác nhau. Bản đồ cũng cung cấp cho người sử dụng các thông tin về tính chất địa kỹ thuật của khu đất mục tiêu, giúp người sử dụng định hướng quy hoạch xây dựng, định hướng quy mô, chiều sâu khảo sát từng công trình cụ thể và các giải pháp móng thích hợp.

     Kết quả của Dự án là các cơ sở khoa học tốt nhất cho đến nay, để phục vụ yêu cầu lập qui hoạch xây dựng công trình, là cơ sở để tính toán kết cấu nền móng công trình trên địa thành phố cho giai đoạn trước mắt và lâu dài; thẩm định các đề án xin phép khai thác nước dưới đất trên địa bàn thành phố ; cung cấp các thông tin cần thiết khi thiết kế các lỗ khoan thăm dò khai thác nước dưới đất, khoanh định sơ bộ các vùng có triển vọng thăm dò khai thác nước dưới đất với trữ lượng lớn. Ngoài ra, kết quả của Dự án này còn phục vụ cho những yêu cầu khác như định hướng phát triển kinh tế-xã hội, sử dụng khai thác bảo vệ nguồn tài nguyên có hiệu quả trong tương lai.

    Sau khi thảo luận và biểu quyết, Hội đồng Khoa học của Sở Khoa học và Công nghệ đã thống nhất thông qua báo cáo với với phiếu 10/10 và điểm đánh giá trung bình là 8,9. Hội đồng kiến nghị cơ quan thực hiện dự án hoàn chỉnh báo cáo, chuẩn bị các nội dung về các kết quả chủ yếu của Dự án, ứng dụng của các bản đồ chuyên môn và kiến nghị những việc cần thực hiện tiếp theo trong thời gian tới để báo cáo trước các sở, ngành dưới sự chủ trì của UBND Thành phố.

    Một số hình ảnh từ buổi báo cáo kết quả của Dự án:

Toàn cảnh buổi làm việc của Hội đồng

 

Các ủy viên Hội đồng

 

Chủ nhiệm dự án trình bày báo cáo

 

Ủy viên Hội đồng đọc nhận xét

 

Ủy viên Hội đồng đọc nhận xét

 

Chủ tịch Hội đồng phát biểu kết luận

 

DỰ ÁN: "HỖ TRỢ QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở VIỆT NAM,

ÁP DỤNG THÍ ĐIỂM TẠI LƯU VỰC SÔNG ĐỒNG NAI"

 

     Dự án do Chính phủ Cộng hòa Pháp viện trợ không hoàn lại với số tiền 1,2 triệu Euro với sự tham gia thực hiện của các tổ chức phía Pháp (cơ quan quốc tế về nước - IOW, Công ty Tư vấn Asconit, SCE) và Bộ Tài nguyên & Môi trường Việt Nam. Hiện nay, văn phòng đại diện của Dự án đặt tại Liên đoàn Quy hoạch & Điều tra tài nguyên nước miền Nam, số 59 Đường 2, Phường Bình An, Quận 2, Tp. Hồ Chí Minh.

     Mục đích của Dự án nhằm hỗ trợ quản lý tổng thể tài nguyên nước tại Việt nam với sự cộng tác của các chuyên gia Pháp và Việt Nam. Theo đó, Chính phủ Pháp sẽ giúp Việt Nam nắm vững nguyên tắc quản lý tổng hợp tài nguyên nước và áp dụng chúng phù hợp với hoàn cảnh Việt Nam. Chương trình hợp tác sẽ bao gồm những nội dung sau:

     - Tăng cường thể chế quản lý tổng hợp tài nguyên nước ở Việt Nam.

     - Chuyển giao công nghệ phát triển tài nguyên nước và phòng chống ô nhiễm nguồn nước.

     - Tăng cường năng lực trong lĩnh vực thông tin và nhận thức về bảo vệ tài nguyên nước.

     Địa điểm được chọn để thực hiện thí điểm là lưu vực sông Đồng Nai và các phụ lưu của nó bao gồm 11 tỉnh thành phố: Đắc Nông, Lâm Đồng, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, TP. Hồ Chí Minh, một phần thuộc các tỉnh Bình Thuận, Long An, Ninh Thuận, Bà Rịa-Vũng Tàu.

     Dự án được thực hiện trong vòng 24 tháng với sự tham gia của nhiều cán bộ kỹ thuật Việt Nam, trong đó có 05 chuyên gia của Liên đoàn và bao gồm 05 hợp phần được tiến hành song song phục vụ xây dựng quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông Đồng Nai, bao gồm:

     - Hợp phần  1: Điều phối chung và quảng bá dự án.

     - Hợp phần 2: Hỗ trợ thể chế và đào tạo về công tác điều phối về quy hoạch quản lý nguồn nước  ở cấp quốc gia.

     - Hợp phần 3: Thiết lập một hệ thống thông tin về nước.

     - Hợp phần 4: Hỗ trợ quan trắc nước mặt.

     - Hợp phần 5: Phát triển phương pháp tham gia trong kế hoạch quản lý lưu vực của Đồng Nai.

    Các chuyên gia Việt Nam, qua hướng dẫn của các chuyên gia Pháp sẽ nắm vững được các công cụ mà rất có thể sẽ được áp dụng trên cả nước sau này. Ngoài ra, các cán bộ Việt Nam sẽ có dịp gặp gỡ trao đổi và làm việc với các cán bộ chuyên môn tại các cơ quan của Pháp và qua đánh giá thấy được những cải tiến về tổ chức và pháp luật làm cơ sở cho dự tính mở rộng dự án thí điểm cho toàn bộ Việt Nam.

    Khi dự án kết thúc, đối tác Việt Nam sẽ thu được những kinh nghiệm cần thiết cho việc xây dựng quy hoạch quản lý lưu vực sông, cũng như các kỹ năng về tổ chức và kỹ thuật cần thiết thực hiện quy hoạch để đánh giá những kết quả thu được, tiến tới mở rộng áp dụng kinh nghiệm này cho các lưu vực sông khác của Việt Nam.

 
Xem tiếp...
  • Hội thảo mô hình tại Cần Thơ
  • Bổ nhiệm Phó Liên đoàn trưởng
  • Thứ trưởng Nguyễn Mạnh Hiển thăm Liên đoàn
<< Bắt đầu < Lùi 11 12 13 14 15 16 17 18 19 Tiếp theo > Cuối >>

Trang 18 trong tổng số 19

Bản quyền thuộc về Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước miền Nam
Địa chỉ: 59 Đường số 2 - Phường An Khánh, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (028)37408014 Fax: (028)37408044 Email: ld_qhdttnnmn@mae.gov.vn