• Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Tin tức sự kiện
  • Lĩnh vực hoạt động
  • Liên hệ

  • English (United Kingdom)
  • Vietnamese-VN

  • Giới thiệu
  • Hợp tác
  • Tin tức sự kiện
    • Tin hoạt động
    • Tin tức khác
  • Cơ cấu tổ chức
  • Lĩnh vực hoạt động
  • Đoàn thanh niên
  • Văn bản tài liệu
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay871
mod_vvisit_counterHôm qua981
mod_vvisit_counterTuần này7124
mod_vvisit_counterTuần trước13482
mod_vvisit_counterTháng này7124
mod_vvisit_counterTháng trước52179
mod_vvisit_counterTất cả849286

Have: 10 khách, 1 bots 
IP máy bạn: 18.97.14.85
 , 
Hôm nay: 07-Tháng 12-2025
-------------------------------

vbplcp1

tt

ldbac

ldtrung


BẢN TIN HOẠT ĐỘNG KỸ THUẬT

QUÍ I NĂM 2011

I. Các dự án, đề tài mở mới

1. Đề án "Điều tra, đánh giá sơ bộ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000 vùng Bắc sông Tiền”: Ngày 18/3/2011, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức xét duyệt, theo ý kiến của Hội đồng thì đề án tiếp tục sửa chữa và hoàn thiện theo ý kiến kết luận của Hội đồng nghiệm thu, trình Trung tâm Quy hoạch và Điều tra (QH&ĐT) tài nguyên nước làm thủ tục trình Cục Quản lý tài nguyên nước thẩm định trước khi trình Bộ xem xét phê duyệt.

2. Các Đề án khác: Liên đoàn tham gia như tác giả thành phần:

Đọc thêm...
 

DỰ ÁN KHOAN KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU

  

1. Khảo sát Địa chất công trình nhà máy bia Sài Gòn - Vĩnh Long

     Giá trị hợp đồng là 275,000,000 vnđ

2. Khảo sát Địa kỹ thuật phục vụ xây dựng Đại lộ Đông Tây

     Giá trị hợp đồng là 405,234,500 vnđ

3. Khảo sát Địa chất công trình nhà máy bột giấy Quảng Nam

     Giá trị hợp đồng là 426,172,309 vnđ

4. Khảo sát Địa chất công trình nhà máy thép Phú Mỹ

     Giá trị hợp đồng là 823,273,076 vnđ

5. Khảo sát Địa chất công trình tuyến Metro Thành phố Hồ Chí Minh

     Giá trị hợp đồng là 986,865,700 vnđ

6. Khảo sát Địa chất công trình khu công nghiệp Phú Mỹ I

     Giá trị hợp đồng là 1,148,231,699 vnđ

7. Khảo sát Địa chất công trình trường Đại học Cảnh sát nhân dân

     Giá trị hợp đồng là 2,366,000,000 vnđ

8. Khảo sát Địa chất công trình khu Thạnh Mỹ Lợi

     Giá trị hợp đồng là 2,739,455,000 vnđ

 

dccttb01

Khoan khảo sát

dccttb02

Lấy mẫu nguyên dạng

dccttb03

Thùng mẫu

dccttb04

Thí nghiệm SPT

 

dccttb05

Thí nghiệm cắt cánh

dccttb06

Thí nghiệm xuyên tĩnh

dccttb07

Thí nghiệm nén modul đàn hồi

dccttb08

Thí nghiệm nén tĩnh

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KỸ THUẬT NĂM 2010

CỦA LIÊN ĐOÀN QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC MIỀN NAM

 

I. Lập đề án, dự án, đề tài mới

     Mở mới 9 đề án, trong đó có 8 nhiệm vụ đã được Trung tâm Quy hoạch & Điều tra tài nguyên nước thông qua và trình Bộ chờ tổ chức xét duyệt và 01 nhiệm vụ mở mới đã được Bộ phê duyệt:

     1. Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long.

     2. Điều tra, đánh giá sơ bộ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000 vùng Bắc sông Tiền.

     3. Bảo vệ nước dưới đất thành phố Mỹ Tho.

     4. Bảo vệ nước dưới đất TP. Cần Thơ.

     5. Bảo vệ nước dưới đất TP. Hồ Chí Minh.

     6. Điều tra đánh giá chi tiết tài nguyên nước phục vụ xây dựng công trình cấp nước cho các đảo thuộc các tỉnh ven biển từ Bà Rịa - Vũng Tàu tới Kiên Giang.

     7. Biên hội – thành lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1/200.000 cho các tỉnh trên toàn quốc.

     8. Nghiên cứu, đánh giá tính bền vững của tài nguyên nước dưới đất ở TP.HCM, Bình Dương và Đồng Nai.

     9. Tăng cường năng lực trang thiết bị phục vụ thi công các công trình nghiên cứu, điều tra, quy hoạch tài nguyên nước.


II. Các nhiệm vụ, dự án có nguồn vốn chính phủ

Dự án: “Điều tra đánh giá tiềm năng nước dưới đất vùng ven biển và các hải đảo":

Tổng giá trị được nghiệm thu thanh toán năm 2010:

     +/ Tổng giá trị được thanh toán: 505.669.921 đồng.

Các kết quả đạt được:

     +/ Xác định được trữ lượng tiềm năng 10 tỉnh = 5.977.382m3/ngày. Trữ lượng khai thác cấp A = 12.000m3/ngày, cấp B = 29.900m3/ngày, cấp A + B = 26.297m3/ngày, cấp C1 = 930.958m3/ngày và cấp C2 = 1.024.357m3/ngày.

     +/ Xác định được tại 3 vùng điều tra chi tiết: Trữ lượng tiềm năng = 653.185m3/ngày, cấp C1 = 9.247m3/ngày, cấp C2 = 64.886m3/ngày.

     +/ Đã bàn giao cho các địa phương 10 lỗ khoan với lưu lượng Q = 10.100m3/ngày đưa vào cung cấp nước cho các địa phương.

     +/ Khoanh định được các vùng mặn, nhạt tại 3 vùng nghiên cứu chi tiết đánh giá chất lượng nước cho các mục tiêu khác nhau.

     +/ Đánh giá được nhu cầu sử dụng nước và khả năng đáp ứng của 10 tỉnh.

 

III. Các nhiệm vụ chuyên môn

1. Đánh giá nguồn nước dưới đất vùng Đức Hòa, tỉnh Long An:

Giá trị thực hiện đạt yêu cầu được thanh toán:

     +/ Tổng giá trị được thanh toán: 1.840.092.755 đồng.

Các kết quả đạt được:

     +/ Đề án đã hoàn thành tất cả khối lượng thi công theo các Quyết định giao kế hoạch đúng tiến độ, đạt yêu cầu kỹ thuật gồm các dạng công việc khoan máy (lấy mẫu có chống ống, phá mẫu có chống ống); Đo carota lỗ khoan; Bơm nước thí nghiệm; Lấy, phân tích và xử lý kết quả phân tích mẫu (mẫu đất, mẫu nước).

     +/ Các tài liệu nguyên thủy (sổ khoan, sổ bơm, kết quả phân tích mẫu, kết quả tính thông số …) thành lập nghiêm túc, đầy đủ theo qui định ; Tài liệu chỉnh lý văn phòng đầy đủ, tuân thủ các quy định.

     +/ Kết quả thi công đã làm sáng tỏ một phần cấu trúc địa tầng, đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn của vùng nghiên cứu, gồm:

          Xác định được nguồn gốc và môi trường trầm tích các phân vị địa tầng đại chất. Đánh giá chính xác ranh giới, bề dày các thành tạo địa chất tuổi từ Q2 đến N13 theo tài liệu các lỗ khoan thi công, xác định được độ sâu bề mặt gặp đá gốc tại DHS4b.

          Đánh giá được độ giàu nước, độ dẫn nước (Km), hệ số thấm (K) cũng như chất lượng nước các tầng chứa nước: qp2-3, qp1, n21 và n13 tại 2 vị trí nghiên cứu.

           Đánh giá được trữ lượng cấp C1 tại 4 lỗ khoan thí nghiệm là 32,28l/s, tương đương 2.789m3/ng (trong đó, tầng qp2-3 = 1.055,8m3/ng, tầng qp1= 655,8m3/ng, tầng n21 = 780,2m3/ng và tầng n13 là 297,2m3/ng). Nước có chất lượng tốt, các chỉ tiêu vật lý, hoá học và vi sinh đạt tiêu chuẩn nước ăn uống.

             Phát hiện tại  lỗ khoan DHS4b tại độ sâu 379,0m thuộc loại nước nóng (có nhiệt độ là 34,5oC).

2. Lập bản đồ địa chất thủy văn - địa chất công trình tỉ lệ 1/50.000 vùng Vị Thanh - Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

Giá trị thực hiện được nghiệm thu, thanh toán:

     +/ Tổng giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu thanh toán năm 2010: 2.728.974.556 đồng.

Các kết quả đạt được:

     +/ Đề án đã hoàn thành tất cả khối lượng thi công theo các Quyết định giao kế hoạch đúng tiến độ, đạt yêu cầu kỹ thuật gồm các dạng công việc: Đo vẽ địa chất - địa chất thủy văn (thực địa, văn phòng); Đo karota; Khoan lấy mẫu; Khảo sát địa chất công trình (khoan địa chất công trình, xuyên tĩnh, cắt cánh và xuyên tiêu chuẩn); Bơm nước thí nghiệm; Đo các công trình thứ yếu; Lấy và phân tích mẫu (thấm, đơn giản, toàn diện, vi lượng, sắt, vi sinh, đất nguyên trạng, đất không nguyên trạng);  Xử lý mẫu (nước, đất trong phòng).

     +/ Các tài liệu nguyên thủy của các dạng công tác nói trên thành lập nghiêm túc, đầy đủ theo qui định; Tài liệu chỉnh lý văn phòng đầy đủ, tuân thủ các quy định.

     +/ Đã tiến hành đo vẽ tổng hợp địa chất - địa chất thuỷ văn trên diện tích 607km2. Bước đầu khoanh định theo diện các loại trầm tích có các nguồn gốc khác nhau: sông - biển, sông, sông đầm lầy và đầm lầy. Khoanh định được diện tích ở phần phía bắc và trung tâm vùng có nước mặt nhạt hoàn toàn; Phần phía tây nam và nam nước mặt bị ô nhiễm mặn.

     +/ Bước đầu phát hiện có 2 tầng chứa nước hiện đang được khai thác sử dụng cho sinh hoạt là tầng Pleistocen trên; tầng chứa nước Pleistocen giữa - trên. Chất lượng nước tầng Pleistocen trên kém, mùi hôi tanh, vị từ nhạt đến lợ chủ yếu là dùng cho sinh hoạt. Nước dưới đất trong tầng Pleistocen giữa - trên không mùi, vị nhạt phân bố khá rộng ở vùng phía tây nam và nam vùng nghiên cứu, đang được dùng cho ăn uống và sinh hoạt, hàm lượng sắt đôi cho hơi cao, có mùi tanh.

     +/ Đã phát hiện được tầng chứa nước Pliocen dưới (n21) nằm ở độ sâu: 286 – 360m có khả năng chứa nước nhạt với điện trở suất R = 13-15ohm.m, trong khi các tài liệu nghiên cứu trước đây đều cho là vùng bị nhiễm mặn hoàn toàn.

     +/ Sơ bộ đánh giá vùng nghiên cứu có đặc điểm địa chất công trình khá phức tạp; Đã chỉ ra rằng đến chiều sâu 50m, ngoài lớp đất phủ còn tồn tại 11 loại thạch học có khả năng chịu tải khác nhau, sơ bộ khoanh định chiều sâu phân bố, thống kê được các đặc trưng cơ lý của 11 kiểu thạch học làm cơ sở để lập bản đồ địa chất công trình. Ngoài ra, cũng đã xác định được tại thời điểm khảo sát mực nước ngầm dao động khoảng 0,3 – 0,6m, nước chủ yếu có tính ăn mòn rửa lũa và ăn mòn carbonic.

3. Đề án "Điều tra nguồn nước dưới đất vùng sâu Nam Bộ - pha 3":

Giá trị thực hiện được nghiệm thu, thanh toán:

     +/ Tổng giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu thanh toán năm 2010: 3.687.918.633 đồng.

Các kết quả đạt được:

     +/ Đề án đã hoàn thành tất cả khối lượng thi công theo các Quyết định giao kế hoạch đúng tiến độ, đạt yêu cầu kỹ thuật.

     +/ Các tài liệu nguyên thủy (sổ khoan, sổ bơm, kết quả phân tích mẫu, kết quả tính thông số …) thành lập nghiêm túc, đầy đủ theo qui định; Tài liệu chỉnh lý văn phòng đầy đủ, tuân thủ các quy định.

     +/ Đã xác định được diện phân bố, chiều sâu, chiều dày, thành phần thạch học, khả năng chứa nước và khai thác, chất lượng nước của các tầng chứa nước có trong vùng, đặc biệt là các tầng chứa nước Pliocen dưới (n21) ở xã Mỹ Phước thuộc huyện Tân Phước và Miocen trên (n13) ở xã  Mỹ Phong thuộc TP. Mỹ Tho.

     +/ Đã đánh giá được trữ lượng cấp C1 của 4 lỗ khoan là  2404m3/ngày; Đã bàn giao cho UBND xã Mỹ Phước lỗ khoan S323 (778m3/ngày), UBND Mỹ Phong lỗ khoan S324 (629m3/ngày); UBND xã Phú Đức lỗ khoan S330 (522m3/ngày) và UBND thị trấn Hộ Phòng - Giá Rai lỗ khoan S332 (475m3/ngày ) để đưa vào khai thác cấp nước sạch ăn uống, sinh hoạt cho nhân dân các vùng sâu, vùng xa.


IV. Các nhiệm vụ nguồn vốn sự nghiệp môi trường

Đề án “Quan trắc tài nguyên môi trường nước dưới đất giai đoạn 2008 - 2010"

Giá trị thực hiện đạt yêu cầu được thanh toán:

     +/ Tổng giá trị được thanh toán:11.053.493.146 đồng.

Các kết quả đạt được:

     +/ Bảo đảm vận hành mạng hoạt động bình thường, liên tục, chất lượng tài liệu đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật đề ra.

     +/ Thường xuyên cập nhật cơ sở dữ liệu động thái nước dưới đất vùng Đồng bằng Nam Bộ.

     +/ Thường xuyên thông báo đặc trưng mực nước và chất lượng đến các địa phương ở Đồng bằng Nam Bộ.

     +/ Hoàn thành các báo cáo chuyên môn về động thái mực nước, thành phần hoá học nước dưới đất.

     +/ Kết quả quan trắc năm 2010 đã đưa ra các đánh giá quan trọng:

          Về mực nước: so với giá trị giá trị trung bình nhiều năm: Mực nước trong tất cả các tầng chứa nước đều có xu hướng giảm, cá biệt trong tầng qh tại khu vực ven biển có xu hướng tăng. Mực nước trong các tầng chứa nước tại các khu vực liên quan đến khai thác ở TP. HCM, Sóc Trăng, Bạc Liêu... có xu hướng giảm mạnh. Đặc biệt so với giá trị giá trị trung bình nhiều năm.

          Trong tầng qp2-3 tại TP. HCM mực nước giảm tới 6,98m; tại Cà Mau, Sóc trăng, Trà Vinh... mực nước giảm 1,31 - 2,85m.

            Trong tầng qp1 tại TP.HCM, mực nước giảm khoảng 10,13m và tại khu vực Tây Nam bộ giảm 10,93m.

          Trong tầng n22: mực nước tại các khu vực khai thác như TP. HCM, nam Bình Dương, Nhơn Trạch... giảm khoảng 4,7m, tại các khu vực khai thác ở Tây Nam bộ giảm 2,14m.

           Trong tầng n21: ở khu vực Tây Nam bộ, mực nước giảm khoảng 4,75m, tại khu vực ven biển giảm khoảng 4,15m.

           Tầng tầng n13: tại khu vực Tây Nam bộ mực nước giảm khoảng 4,31m.

           Về thành phần hoá học:

                 Xu hướng tăng tổng khoáng hóa là xu hướng chiếm ưu thế và được quan sát tại nhiều công trình như: Q01001F, Q011020, Q011040, Q031040, Q214030, Q217020, Q40102Z, Q401030, Q40104T, Q40104Z...

                        Xu hướng giảm tại các công trình: Q01302C, Q023020, Q219010, Q211010...

V. Đề tài, dự án độc lập cấp Bộ

     +/ Hoàn tất báo cáo và đã trình Bộ tổ chức thẩm định và phê duyệt đề tài: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ khoan tuần hoàn ngược khi khoan trong đá cứng để khoan các giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất vùng Đông Nam Bộ.

     +/ Hoàn thành khối lượng thi công và đã tổ chức nghiệm thu bước trong năm 2010 đề tài cấp bộ: Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật địa hóa, địa vật lý, đồng vị để đánh giá sự dịch chuyển của một số nguyên tố và hợp chất độc hại tại bãi rác Đông Thạnh, Tp. HCM.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 12 năm 2010

 (Nguồn: Báo cáo của Phòng Kỹ thuật gửi Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước)

 

BÁO CÁO TỔNG KẾT DỰ ÁN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ"BIÊN HỘI BẢN ĐÔ ĐỊA CHẤT, BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT THỦY VĂN VÀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH TP.HCM TỶ ÊỆ 1/50.000"

     Ngày 4 tháng 11 năm 2010, tại Sở Khoa học và Công nghệ TP. Hồ Chí Minh, Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước miền Nam đã báo cáo kết quả dự án triển khai khoa học công nghệ: “Biên hội bản đồ địa chất, bản đồ địa chất thủy văn và bản đồ địa chất công trình thành phố Hồ Chí Minh tỷ lệ 1/50.000”. Dự án đã được thực hiện từ tháng 4 năm 2009 đến tháng 9 năm 2010. Phạm vi nghiên cứu của dự án là toàn bộ diện tích của TP. Hồ Chí Minh.

     Đối tượng nghiên cứu của dự án là đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn và địa chất công trình của các thành hệ đất đá.

     Các sản phẩm chủ yếu của Dự án:

     - Bộ tài liệu thu thập gồm 51 lỗ khoan địa chất, 3027 lỗ khoan địa chất công trình, 467 lỗ khoan địa chất thủy văn; 85 tài liệu karota lỗ khoan, 420 điểm đo sâu điện. Đây là nguồn tài liệu quí, lần đầu tiên được thu thập, xử lý, tổng hợp, thống kê, lưu trữ trong một cơ sở dữ liệu thống nhất tiện sử dụng và dễ dàng cập nhật để sử dụng lâu dài. Các tài liệu này là cơ sở thực hiện và tăng cường mức độ tin cậy của loạt các bản đồ được biên hội trong dự án.

     - Cơ sở dữ liệu HCHEGeoBase được xây dựng trong dự án là kho lưu trữ tập trung về một mối các số liệu trong nghiên cứu địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa vật lý, trắc địa… trong địa bàn TP. Hồ Chí Minh, thay thế cho các phương pháp lưu trữ truyền thống trước đây. Các chương trình hỗ trợ đi kèm với Cơ sở dữ liệu cho phép thành lập các bản vẽ, bản đồ phục vụ công tác quản lý tài nguyên đất và nước. Cơ sở dữ liệu nếu được cài đặt trong mạng LAN tại cơ quan quản lý tài nguyên đất và nước và thường xuyên được cập nhật các số liệu mới sẽ phát huy tác dụng to lớn trong việc truy cập thông tin phục vụ cho các mục đích khác nhau.

     - Các tài liệu thu thập đã được tổng hợp, chỉnh lý, thống kê theo từng chuyên ngành, dưới dạng các chuyên đề. Trong khuôn khổ dự án đã hoàn thành 31 chuyên đề, mỗi chuyên đề mô tả chi tiết một khía cạnh chuyên sâu của mỗi chuyên ngành: địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa vật lý, trắc địa, và cơ sở dữ liệu. Từng chuyên đề vừa phục vụ báo cáo tổng kết, vừa là các nghiên cứu độc lập, có thể sử dụng cho các mục đích chuyên sâu khác nhau trong các ngành khảo sát thiết xây dựng, giao thông, vật liệu xây dựng, tài nguyên môi trường, giao thông, nông nghiệp, quy hoạch kiến trúc và đặc biệt là tài liệu rất hữu ích cho các nghiên cứu chuyên sâu hơn cho các nhà khoa học, nghiên cứu cũng như các nhà ra chính sách và quản lý.

     - Mức độ nghiên cứu chi tiết hơn đã cho phép khoanh định chính xác hơn diện phân bố, diện tích chứa NDĐ nhạt và mức độ chứa nước của từng TCN và do đó trữ lượng khai thác tiềm năng NDĐ nhạt trong dự án là 1.659.581 m3/ngày, trong đó trữ lượng động (trữ lượng khai thác an toàn) là 526.520 m3/ngày. Con số này nhỏ hơn với báo cáo của Sở Công nghiệp năm 2000 là 2.501.059 m3/ngày.

     - Bản đồ ĐCTV chung và bản đồ ĐCTV các tầng chứa nước qp3, qp2-3, qp1 và n22: Là cơ sở khoa học cho việc thẩm định các đề án xin phép khai thác nước dưới đất trên địa bàn thành phố. Cung cấp các thông tin cần thiết khi thiết kế các lỗ khoan thăm dò khai thác nước dưới đất, khoanh định sơ bộ các vùng có triển vọng thăm dò khai thác nước dưới đất với trữ lượng lớn. Cung cấp các thông số địa chất thuỷ văn cơ bản phục vụ thiết kế chiều sâu tường vây hoặc đánh giá sơ bộ lượng nước chảy vào các hố móng khi xây dựng các công trình có tầng hầm. Chỉ ra những vùng có mực nước dưới đất đang bị hạ thấp làm cơ sở khoanh định các vùng có nguy cơ bị sụt lún do khai thác nước dưới đất. Cung cấp số liệu trữ lượng khai thác tiềm năng và trữ lượng khai thác an toàn để sơ bộ đánh giá mức độ ảnh hưởng của khai thác nước dưới đất hiện nay.

     - Bản đồ địa chất công trình: cung cấp những hiểu biết về thứ tự phân bố, bề dày, tính chất cơ lý của từng kiểu thạch học, phức hệ thạch học; thông tin về mực nước và tính chất ăn mòn của nước dưới đất; các quá trình và hiện tượng địa chất động lực có khả năng xảy ra trên khu vực mục tiêu để tiên liệu các giải pháp phòng tránh; hình dung các nguồn vật liệu xây dựng thiên nhiên ở vùng lân cận...Trên cơ sở đó người đọc có những hiểu biết quan trọng về điều kiện địa chất công trình của lập các dự án xây dựng hoặc khảo sát xây dựng cho các công trình cụ thể.

     - Bản đồ sức chịu tải của nền đất và phân bố đất lún ướt: Cung cấp cho các nhà qui hoạch và thiết kế xây dựng hiểu biết tổng quát khả năng chịu tải của các phức hệ thạch học trên mặt và dưới lớp đất yếu để lập các dự án khả thi xây dựng các công trình. Các thông tin trên bản đồ cho phép các nhà tư vấn, thiết kết lựa chọn chiều sâu các công trình nghiên cứu, sơ bộ chọn loại móng, chiều sâu chôn móng và chọn các biện pháp thi công đặc biệt trên nền đất yếu khi lập các dự án khả thi. Khi khảo sát hoặc thiết kế xây dựng tại các vùng đất có tính lún ướt được khoanh định trên bản đồ này, người sử dụng có thể định hướng được nội dung nghiên cứu và tiên liệu những biện pháp xử lý nền đất hoặc các giải pháp móng thích hợp.

     - Bản đồ phân vùng địa kỹ thuật: Bản đồ này cung cấp thông tin về cấu trúc móng, đề nghị các giải pháp móng thích hợp và các lưu ý quan trọng khi thiết kế khảo sát hoặc xây dựng công trình tại các khu ĐKT khác nhau. Bản đồ cũng cung cấp cho người sử dụng các thông tin về tính chất địa kỹ thuật của khu đất mục tiêu, giúp người sử dụng định hướng quy hoạch xây dựng, định hướng quy mô, chiều sâu khảo sát từng công trình cụ thể và các giải pháp móng thích hợp.

     Kết quả của Dự án là các cơ sở khoa học tốt nhất cho đến nay, để phục vụ yêu cầu lập qui hoạch xây dựng công trình, là cơ sở để tính toán kết cấu nền móng công trình trên địa thành phố cho giai đoạn trước mắt và lâu dài; thẩm định các đề án xin phép khai thác nước dưới đất trên địa bàn thành phố ; cung cấp các thông tin cần thiết khi thiết kế các lỗ khoan thăm dò khai thác nước dưới đất, khoanh định sơ bộ các vùng có triển vọng thăm dò khai thác nước dưới đất với trữ lượng lớn. Ngoài ra, kết quả của Dự án này còn phục vụ cho những yêu cầu khác như định hướng phát triển kinh tế-xã hội, sử dụng khai thác bảo vệ nguồn tài nguyên có hiệu quả trong tương lai.

    Sau khi thảo luận và biểu quyết, Hội đồng Khoa học của Sở Khoa học và Công nghệ đã thống nhất thông qua báo cáo với với phiếu 10/10 và điểm đánh giá trung bình là 8,9. Hội đồng kiến nghị cơ quan thực hiện dự án hoàn chỉnh báo cáo, chuẩn bị các nội dung về các kết quả chủ yếu của Dự án, ứng dụng của các bản đồ chuyên môn và kiến nghị những việc cần thực hiện tiếp theo trong thời gian tới để báo cáo trước các sở, ngành dưới sự chủ trì của UBND Thành phố.

    Một số hình ảnh từ buổi báo cáo kết quả của Dự án:

Toàn cảnh buổi làm việc của Hội đồng

 

Các ủy viên Hội đồng

 

Chủ nhiệm dự án trình bày báo cáo

 

Ủy viên Hội đồng đọc nhận xét

 

Ủy viên Hội đồng đọc nhận xét

 

Chủ tịch Hội đồng phát biểu kết luận

 

DỰ ÁN: "HỖ TRỢ QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở VIỆT NAM,

ÁP DỤNG THÍ ĐIỂM TẠI LƯU VỰC SÔNG ĐỒNG NAI"

 

     Dự án do Chính phủ Cộng hòa Pháp viện trợ không hoàn lại với số tiền 1,2 triệu Euro với sự tham gia thực hiện của các tổ chức phía Pháp (cơ quan quốc tế về nước - IOW, Công ty Tư vấn Asconit, SCE) và Bộ Tài nguyên & Môi trường Việt Nam. Hiện nay, văn phòng đại diện của Dự án đặt tại Liên đoàn Quy hoạch & Điều tra tài nguyên nước miền Nam, số 59 Đường 2, Phường Bình An, Quận 2, Tp. Hồ Chí Minh.

     Mục đích của Dự án nhằm hỗ trợ quản lý tổng thể tài nguyên nước tại Việt nam với sự cộng tác của các chuyên gia Pháp và Việt Nam. Theo đó, Chính phủ Pháp sẽ giúp Việt Nam nắm vững nguyên tắc quản lý tổng hợp tài nguyên nước và áp dụng chúng phù hợp với hoàn cảnh Việt Nam. Chương trình hợp tác sẽ bao gồm những nội dung sau:

     - Tăng cường thể chế quản lý tổng hợp tài nguyên nước ở Việt Nam.

     - Chuyển giao công nghệ phát triển tài nguyên nước và phòng chống ô nhiễm nguồn nước.

     - Tăng cường năng lực trong lĩnh vực thông tin và nhận thức về bảo vệ tài nguyên nước.

     Địa điểm được chọn để thực hiện thí điểm là lưu vực sông Đồng Nai và các phụ lưu của nó bao gồm 11 tỉnh thành phố: Đắc Nông, Lâm Đồng, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, TP. Hồ Chí Minh, một phần thuộc các tỉnh Bình Thuận, Long An, Ninh Thuận, Bà Rịa-Vũng Tàu.

     Dự án được thực hiện trong vòng 24 tháng với sự tham gia của nhiều cán bộ kỹ thuật Việt Nam, trong đó có 05 chuyên gia của Liên đoàn và bao gồm 05 hợp phần được tiến hành song song phục vụ xây dựng quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông Đồng Nai, bao gồm:

     - Hợp phần  1: Điều phối chung và quảng bá dự án.

     - Hợp phần 2: Hỗ trợ thể chế và đào tạo về công tác điều phối về quy hoạch quản lý nguồn nước  ở cấp quốc gia.

     - Hợp phần 3: Thiết lập một hệ thống thông tin về nước.

     - Hợp phần 4: Hỗ trợ quan trắc nước mặt.

     - Hợp phần 5: Phát triển phương pháp tham gia trong kế hoạch quản lý lưu vực của Đồng Nai.

    Các chuyên gia Việt Nam, qua hướng dẫn của các chuyên gia Pháp sẽ nắm vững được các công cụ mà rất có thể sẽ được áp dụng trên cả nước sau này. Ngoài ra, các cán bộ Việt Nam sẽ có dịp gặp gỡ trao đổi và làm việc với các cán bộ chuyên môn tại các cơ quan của Pháp và qua đánh giá thấy được những cải tiến về tổ chức và pháp luật làm cơ sở cho dự tính mở rộng dự án thí điểm cho toàn bộ Việt Nam.

    Khi dự án kết thúc, đối tác Việt Nam sẽ thu được những kinh nghiệm cần thiết cho việc xây dựng quy hoạch quản lý lưu vực sông, cũng như các kỹ năng về tổ chức và kỹ thuật cần thiết thực hiện quy hoạch để đánh giá những kết quả thu được, tiến tới mở rộng áp dụng kinh nghiệm này cho các lưu vực sông khác của Việt Nam.

 

HỘI THẢO CHUYÊN SÂU VỀ LẬP MÔ HÌNH VÀ ỨNG DỤNG QUẢN LÝ THÔNG TIN

DÀNH CHO CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NƯỚC, MÔI TRƯỜNG VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

     Từ ngày 23 đến ngày 27 tháng 8 năm 2010 Công ty Deltares, Trường Đại học Cần Thơ, Công ty Royal Haskoning, Institute for Water Education thuộc UNESCO cùng phối hợp tổ chức hội thảo và tập huấn “Huấn luyện chuyên sâu về lập mô hình và các ứng dụng quản lý thông tin dành cho các giải pháp quản lý nước, môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu” tại Trung tâm Học liệu thuộc Trường Đại học Cần Thơ. Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước miền Nam đã cử 6 cán bộ tham gia. Hội thảo và tập huấn này có các nội dung chính:

     - Tham luận của các chuyên gia về các chủ đề: lập mô hình dòng chảy nước dưới đất ở Việt Nam và Hà Lan, canh tác và cạnh tranh nước ở đồng bằng sông Cửu Long, biến đổi tải lượng phù sa dọc sông Cửu Long...

     - Tập huấn lập mô hình sử dụng phần mềm SOBEK mô phỏng động thái của nước mặt.

     - Tập huấn lập mô hình sử dụng phần mềm SOBEK mô phỏng động thái của nước mặt.

     - Trò chơi mô phỏng các giải pháp quản lý lưu vực sông.

     - Tham quan thực địa dọc sông Cần Thơ và cống đập KH 9-1 trên kênh Xà No. 

     Trong hội thảo, Ths. Phạm Văn Giắng, Liên đoàn trưởng Liên đoàn Quy hoạch và điều tra Tài nguyên nước miền Nam đọc lời chào mừng. Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước miền Nam cũng tham gia Hội thảo với 2 báo cáo về lập mô hình dòng chảy nước dưới đất vùng TP. Hồ Chí Minh của ThS. Ngô Đức Chân và lập mô hình dòng chảy nước dưới đất vùng Tây Ninh của ThS. Nguyễn Tiến Tùng.

    Dưới đây là một số hình ảnh về Hội thảo:

 

Các Đại biểu tham gia Hội thảo chụp hình lưu niệm.

 

Đ/c Phạm Văn Giắng – Liên đoàn trưởng Liên đoàn Quy hoạch & Điều tra

tài nguyên nước miền Nam đọc diễn văn chào mừng Hội thảo.

Các chuyên gia phát trao đổi bên lề Hội thảo.

 

Tham quan thực địa dọc sông Cần Thơ và cống đập KH 9-1 trên kênh Xà No.


 

CÔNG BỐ VÀ TRAO QUYẾT ĐỊNH BỔ NHIỆM PHÓ LIÊN ĐOÀN TRƯỞNG

     Ngày 17/8/2009, Lãnh đạo TT Quy hoạch & Điều tra Tài nguyên nước đã tổ chức Lễ trao Quyết định bổ nhiệm Phó Liên đoàn trưởng Liên đoàn Quy hoạch & Điều tra Tài nguyên nước miền Nam cho ông Phạm Văn Khoa, nguyên Phó Đoàn trưởng đoàn Quy hoạch & Điều tra Tài nguyên nước 804). Tham dự buổi Lễ có lãnh đạo TT, toàn thể cán bộ lãnh đạo các phòng ban, đơn vị, trung tâm của Liên đoàn. Tại buổi lễ, ông Đỗ Tiến Hùng - Giám đốc TT Quy hoạch & Điều tra Tài nguyên nước đã trao Quyết định bổ nhiệm và tặng hoa cho ông Phạm Văn Khoa.

     Thay mặt lãnh đạo TT, ông Đỗ Tiến Hùng - Giám đốc TT đã nhiệt liệt chúc mừng đồng chí Phạm Văn Khoa ở cương vị mới - Phó Liên đoàn trưởng. Đây vừa là vinh dự, vừa thể hiện sự tin tưởng của lãnh đạo TT đối với những đóng góp của đồng chí trong quá trình làm việc và hy vọng trên cương vị mới, đồng chí sẽ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

     Phát biểu tại buổi lễ, Phó Liên đoàn trưởng Phạm Văn Khoa bày tỏ sự xúc động và cảm ơn lãnh đạo TT và các đơn vị đã luôn tạo mọi điều kiện để mình phấn đấu, hoàn thành nhiệm vụ. Trên cương vi mới, đồng chí hứa sẽ hết sức cố gắng làm tốt vai trò của mình và mong muốn nhận được sự giúp đỡ của lãnh đạo TT cũng như sự hợp tác của các đơn vị thuộc TT để hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

 

Ông Đỗ  Tiến Hùng - Giám đốc TT Quy hoạch & Điều tra Tài nguyên nước

tặng hoa và trao quyết định cho ông Phạm Văn Khoa

 

THỨ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THĂM VÀ LÀM VIỆC VỚI LIÊN ĐOÀN

     Ngày 9 tháng 3 năm 2009, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường NGUYỄN MẠNH HIỂN đã đến thăm và làm việc tại Liên đoàn Qui hoạch và Điều tra Tài nguyên nước miền Nam. Đi cùng thứ trưởng có ông Lê Đức Trung, thanh tra Bộ và ông Vũ Hải Long, thư ký thứ trưởng. Ban lãnh đạo Liên đoàn Qui hoạch và Điều tra Tài nguyên nước miền Nam và các cán bộ chủ chốt đã tham dự buổi làm việc với thứ trưởng.

     Ông Phạm Văn Giắng, Liên đoàn trưởng, thay mặt lãnh đạo Liên đoàn báo cáo với thứ trưởng cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ và tình hình hoạt động của Liên đoàn năm 2008 cũng như kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm 2009. Liên đoàn cũng đề xuất và kiến nghị một số thay đổi trong việc tổ chức thực hiện các đề án/đề tài, kiến nghị tăng cường thiết bị mới cho sản xuất và cấp vốn xây dựng cơ sở làm việc ở các đơn vị, … Các cán bộ chủ chốt cũng đã có một số ý kiến trao đổi và kiến nghị với thứ trưởng về các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ cụ thể.

     Sau khi nghe báo cáo và các ý kiến trao đổi, Thứ trưởng NGUYỄN MẠNH HIỂN đã phát biểu và nêu các ý kiến chỉ đạo về việc cần thiết lập các dự án dài hạn, tập trung thực hiện công tác qui hoạch và kiểm kê tài nguyên nước, công tác đào tạo và chuẩn bị lực lượng kỹ thuật, chú ý lãnh đạo công tác công đoàn và thanh niên, hoàn thiện cơ cấu tổ chức và đoàn kết, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kế hoạch năm 2009.

 

 

Thứ trưởng Nguyễn Mạnh Hiển làm vệc với Ban Lãnh đạo, cán bộ chủ chốt của Liên đoàn.

 

 

Ông Phạm Văn Giắng - Liên đoàn trưởng báo cáo với Thứ trưởng.

 


 

Thứ trưởng lắng nghe các ý kiến phát biểu.

 

 

Thứ trưởng phát biểu ý kiến chỉ đạo.

 
<< Bắt đầu < Lùi 11 12 13 14 15 16 17 Tiếp theo > Cuối >>

Trang 17 trong tổng số 17

Bản quyền thuộc về Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước miền Nam
Địa chỉ: 59 Đường số 2 - Phường An Khánh, Thành Phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (028)37408014 Fax: (028)37408044 Email: ldqhdttnnmnam@monre.gov.vn