• Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Tin tức sự kiện
  • Lĩnh vực hoạt động
  • Liên hệ

  • English (United Kingdom)
  • Vietnamese-VN

  • Giới thiệu
  • Hợp tác
  • Tin tức sự kiện
    • Tin hoạt động
    • Tin tức khác
  • Cơ cấu tổ chức
  • Lĩnh vực hoạt động
  • Đoàn thanh niên
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay426
mod_vvisit_counterHôm qua341
mod_vvisit_counterTuần này767
mod_vvisit_counterTuần trước21506
mod_vvisit_counterTháng này34989
mod_vvisit_counterTháng trước77936
mod_vvisit_counterTất cả1477411

Have: 11 khách 
IP máy bạn: 221.132.29.14
 , 
Hôm nay: 15-Tháng 9-2026
-------------------------------

vbplcp1

BONNMT

cucdcksvn

cucqltnn

cucTLVN1

tt

ldmb1

ldmt1

vqhtlmn2


HỘI NGHỊ TỔNG KẾT NĂM 2012

tt56Ngày 24 tháng 01 năm 2013, Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Nam đã tổ chức Hội nghị tổng kết chính quyền - công đoàn năm 2012. Đến dự và chỉ đạo Hội nghị có đ/c Đỗ Tiến Hùng – Giám đốc Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước. Đ/c Phạm Văn Giắng - Liên đoàn trưởng Liên đoàn thay mặt cho Lãnh đạo Liên đoàn trình bày báo cáo tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2012 và chương trình công tác năm 2013. Đ/c Nguyễn Ngọc Oánh - Chủ...

Đọc thêm...
 
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KỸ THUẬT NĂM 2012

CỦA LIÊN ĐOÀN QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC MIỀN NAM

 

I. Sự nghiệp khoa học:

1. Đề tài KHCN cấp Bộ "Nghiên cứu, đánh giá tính bền vững của tài nguyên nước dưới đất ở thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Đồng Nai":

Đã nghiệm thu Hội đồng cơ sở ngày 15/12/2012 hiện đã trình Bộ và chờ Bộ tổ chức nghiệm thu cấp quản lý.

Giá trị đề nghị nghiệm thu: 739.600.000 đồng.

Kết quả đạt được:

+/ Đề tài đã tổng hợp được bộ số liệu đầy đủ nhằm xây dựng bộ bản đồ

Đọc thêm...
 

BẢN TIN HOẠT ĐỘNG KỸ THUẬT

QUÍ II NĂM 2012

I. Các dự án, đề tài mở mới

     Liên đoàn đã thuyết phục đề xuất mở mới đề tài KHCN cấp Bộ "Nghiên cứu ứng dụng mô hình WetSpass để đánh giá lượng bổ cập cho nước dưới đất, áp dụng cho tỉnh Đồng Nai". Hiện nay đang chờ quyết định cho phép thực hiện đề cương chi tiết của Bộ Tài nguyên & Môi trường.

 

II. Các nhiệm vụ chuyên môn

1. Đề án "Lập bản đồ Địa chất thủy văn - Địa chất công trình" tỉ lệ 1/50.000 vùng Vị Thanh - Long Mỹ, Hậu Giang:

Khối lượng thực hiện đến hết ngày 23/6/2012 như sau:

     +/ Công tác quan trắc, lấy và phân tích mẫu đã thực hiện xong.

     +/ Công tác số hóa và báo cáo tổng kết dự kiến sẽ thực hiện từ tháng 5/2012.

     +/ Dự kiến tiến độ hoàn thành báo cáo tổng kết:

          Lập báo cáo tổng kết đề án và trình duyệt cấp cơ sở: từ 01/3 đến 31/9/2012

          Trình duyệt báo cáo tổng kết cấp quản lý: tháng 10/2012

          Can in, nộp lưu trữ Nhà nước: tháng 12/2012

 

2. Đề án "Đánh giá nguồn nước dưới đất vùng Đức Hòa, Long An":

Khối lượng thực hiện đến hết ngày 23/6/2012 như sau:

     +/ Thu thập tài liệu và xử lý văn phòng: kế hoạch giao 3 tháng tổ và đã thực hiện 3 tháng tổ, đạt 100% kế hoạch. Hoàn thành toàn bộ khối lượng 5 tháng tổ của đề án được phê duyệt.

     +/ Công tác khoan máy, bơm hút nước thí nghiệm các lỗ khoan của đề án: kế hoạch năm 2012 giao thi công 4 lỗ khoan, tình hình thực hiện:

      Lỗ khoan DHS5 (tầng n21): khoan lấy mẫu, thiết kế 280m, thực tế khoan 280m, hoàn thành công tác bơm thí nghiệm và lấy mẫu nước;

      Lỗ khoan DHS7 (tầng n21): khoan lấy mẫu, thiết kế 285m, thực tế khoan 314m, tăng 29m (tờ trình số 110 và số 116/QHĐTTNNMN-KT ngày 28/02/2012 và 05/3/2012 của Liên đoàn trưởng Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Nam, văn bản chấp thuận số 82/QHTNN-NDĐ ngày 02/3/2012 và số 93/QHTNN-NDĐ ngày 12/3/2012 của Giám đốc Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước). Hoàn thành công tác khoan và hút nước thí nghiệm;

      Cụm lỗ khoan DHS8a, DHS8b: điều chỉnh vị trí và khối lượng theo tờ trình 206-TTr/QHĐTTNN-KT ngày 27/3/2012 của Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Nam, văn bản chấp thuận số 177/QHTNN-NDĐ ngày 24/4/2012 của Giám đốc Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước. Hoàn thành công tác khoan và hút nước thí nghiệm, khối lượng cụ thể: lỗ khoan DHS8a (tầng qp3): khoan phá mẫu, theo đề án 54m, thực tế 29m, giảm 25m; lỗ khoan DHS8b (tầng qp2-3): khoan lấy mẫu, theo đề án 115m, thực tế 87m, giảm 28m.

      Như vậy, khối lượng khoan có thay đổi như sau: khoan lấy mẫu có chống ống tăng 116m, khoan phá mẫu có chống ống giảm 140m và công tác bơm hút nước thí nghiệm đã hoàn thành.  

     +/ Đo carota lỗ khoan:

          Lỗ khoan DHS5: khối lượng theo đề án 280m, thực hiện 280m.

          Lỗ khoan DHS7: khối lượng theo đề án 285m, thực hiện 310m, tăng 25m.

          Lỗ khoan DHS8a: thực hiện 86m (phát sinh mới do điều kiện thi công thực tế)

          Như vậy, khối lượng đo carota tăng 140m (có đầy đủ văn bản pháp lý xin điều chỉnh và văn bản cho phép của Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước).

     +/ Bơm hút nước thí nghiệm các lỗ khoan có sẵn: đã hoàn thành công tác này, theo đề án duyệt 18 lỗ khoan, thực hiện 18 lỗ khoan.

     +/ Công tác quan trắc động thái nước dưới đất: tiếp tục công tác này tại các lỗ khoan, riêng 2 lỗ khoan DHS8a và DHS8b đưa vào quan trắc từ ngày 06/6/2012. Đến thời điểm báo cáo, khối lượng quan trắc năm 2012 đã thực hiện được: trạm 01 công trình (182 lần đo), trạm 2 - 3 công trình (109 lần đo), xử lý số liệu quan trắc viên (100SL) là 3.02 và khối lượng quan trắc toàn đề án đã thực hiện được: trạm 01 công trình (342/450 lần đo, đạt 76%), trạm 2 - 3 công trình (229/360 lần đo, đạt 63.6%), xử lý số liệu quan trắc viên (100SL) là 5.94 đạt 70.2%.

     +/ Công tác lấy và phân tích mẫu: khối lượng mẫu đã thực hiện năm 2012 bao gồm: mẫu đất (thực hiện 13 mẫu thí nghiệm thấm), mẫu nước (gồm mẫu lấy trong lỗ khoan hút nước và lỗ khoan quan trắc mùa khô 2012. Thực hiện 44 mẫu, trong đó: mẫu toàn diện là 18, mẫu vi lượng là 16, mẫu sắt là 5 và mẫu vi sinh là 5). Hoàn thành công tác lấy và phân tích mẫu đất các loại của đề án được phê duyệt, khối lượng mẫu nước còn lại là 8 mẫu (4 toàn diện và 4 vi lượng) trong lỗ khoan quan trắc theo mùa mưa 2012, dự kiến thực hiện trong tháng 8/2012.

     +/ Công tác đo mực nước thành lập bản đồ thủy đẳng cao: chưa thực hiện công tác này, sẽ thực hiện đo 1 lần vào tháng 8/2012 và phòng Kỹ thuật sẽ tiến hành đánh giá tài liệu thi công và đã góp ý cho chủ nhiệm đề án chỉnh sửa, hoàn thiện tài liệu thi công của toàn đề án.

     +/ Kế hoạch thực hiện quý 3/2012: tiếp tục công tác quan trắc động thái nước dưới đất các lỗ khoan; hoàn thành lấy và phân tích 08 mãu nước mùa mưa trong các lỗ khoan quan trắc DHS5, DHS7, DHS8a, DHS8b; hoàn thành đo mực nước thành lập bản đồ đẳng cao theo mùa mưa, dự kiến thực hiện ngày 20/8/2012; tiếp tục công tác làm báo cáo tổng kết đề án, dự kiến hoàn thành trong tháng 9/2012.

 

3. Đề án "Điều tra, đánh giá sơ bộ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000 vùng Bắc sông Tiền":

     +/ Đề án đang thực hiện công tác điều tra đánh giá tài nguyên nước dưới đất. Đã hoàn thành giai đoạn chuẩn bị và tiến hành điều tra thực địa vào cuối tháng 3/2012. Dự kiến công tác này sẽ hoàn thành vào đầu tháng 7/2012.

      +/Công tác đo sâu điện và công tác trắc địa: chưa thực hiện.

     +/ Công tác lấy, phân tích mẫu: đã hoàn thành khối lượng 40 mẫu toàn diện, 4 mẫu vi lượng.

 

4. Đề án "Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long":

     +/ Tình hình thực hiện khối lượng các dạng công tác đến ngày 23/6/2012 như sau:

          Đo vẽ Địa chất - Địa chất thủy văn: thực địa đã thực hiện 2290km2, còn lại 360km2 đang tiếp tục thực hiện và sẽ hoàn thành trong tháng 6/2012; văn phòng đã thực hiện 1190km2, còn lại 1460km2, đang tiếp tục thực hiện và sẽ hoàn thành trong tháng 8/2012.

          Đo địa vật lý: công tác carota đã thực hiện 130m, giảm 10m so với dự kiến do chiều sâu lỗ khoan giảm; công tác đo sâu điện đã hoàn thành khối lượng 230 điểm, hiện đang chỉnh lý văn phòng và viết báo cáo kết quả.

          Khoan Địa chất thủy văn và hút nước thí nghiệm: đã hoàn thành công tác khoan và hút nước thí nghiệm 3 lỗ khoan W1, W4 và W4a. Khối lượng khoan lỗ khoan W1 giảm 8m do địa tầng gặp đá sớm, lỗ khoan W4 khoan thêm 8m do chưa xác định rõ địa tầng.

          Công tác lấy và bảo quản mẫu: đã lấy 12 mẫu nước (vi lượng, toàn diện, sắt và vi sinh); phân tích mẫu vi lượng (14 mẫu), toàn diện (105 mẫu), mẫu sắt tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Kiên Giang với kết quả đạt yêu cầu.

          Công tác trắc địa: đã hoàn thành khối lượng năm 2012 gồm: đo công trình thứ yếu tọa độ phẳng bằng GPS (X, Y): 113, đo công trình chủ yếu tọa độ không gian (X, Y, Z): 3.

 

5. Đề án "Điều tra, đánh giá chi tiết tài nguyên nước phục vụ xây dựng công trình cấp nước cho các đảo thuộc lãnh thổ Việt Nam":

     +/ Đây là dự án có điều kiện thi công phức tạp, khó khăn nên Trung tâm Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước đã chỉ đạo Liên đoàn tiến hành khảo sát thực địa để chuẩn bị thi công. Hiện nay, Liên đoàn đã khảo sát tại đảo Hòn Tre và đảo Hòn Chuối, kết quả khảo sát đã có báo cáo chi tiết trình Trung tâm Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước.

     +/ Đến nay, các hạng mục thi công của đảo Hòn Tre chưa thực hiện. Nếu được chấp thuận điều chỉnh khối lượng, dự kiến trong tháng 7/2012 sẽ tiến hành công tác đo địa vật lý và khoan.

  

6. Đề án "Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước dưới đất vùng đồng bằng sông Cửu Long, đề xuất giải pháp ứng phó":

      +/ Hiện nay, đề án này chưa được giao kế hoạch. Tuy nhiên, để đảm bảo hoàn thành khối lượng trong năm 2012, Liên đoàn cũng đã tiến hành thực hiện các nhiệm vụ theo tiến độ của dự án đã được phê duyệt.

 

7. Đề án "Điều tra nguồn nước dưới đất vùng sâu Nam bộ - pha 3":

     +/ Đề án đã hoàn thành báo cáo tổng kết và trình các cấp thẩm định kết quả.

     +/ Ngày 28/12/2012, Bộ Tài nguyên & Môi trường sẽ tổ chức nghiệm thu đề án tại Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Nam.


III. Các nhiệm vụ nguồn vốn sự nghiệp môi trường

1. Đề án “Quan trắc tài nguyên môi trường nước dưới đất vùng Nam bộ":

     +/ So với năm 2011, có một số thay đổi: tăng cường phương pháp đo máy: i) đưa 58 đầu đo tự ghi LT M20 vào vận hành (trong đó có 10 vị trí hiện đặt máy SEBA đã sử dụng trên 20 năm) theo công văn số 01/QTDB và công văn số 50/QHTNN-NDĐ dẫn đến giảm số lượng đo thủ công ở các công trình đo triều 2lần/ngày; ii) tăng tần suất đo trong các tháng mùa khô lên 10 ngày/tháng với công trình chịu tác động của khai thác nước; iii) giảm tần suất lấy và phân tích mẫu toàn diện và mẫu sắt đối ở 24 công trình quan trắc các tầng sâu, nước dưới đất bị mặn.

     +/ Đề cương nhiệm vụ đã được lập và trình Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước theo tờ trình số 92.TTr/QHĐTTNNMN-QT ngày 21/02/2012; đã được chỉnh sửa theo chỉ đạo của Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước, Trung tâm Quan trắc và Dự báo tài nguyên nước và tổng hợp trong đề cương nhiệm vụ Quan trắc tài nguyên nước năm 2012 ngày 08/4/2012 và đang chờ Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt.

     +/ Trong 2 quý đầu năm 2012 đã triển khai thực hiện 3 hạng mục chính: i) ngoại nghiệp; ii) nội nghiệp và iii) thu thập, cập nhật cơ sở dữ liệu, thông báo, dự báo, cảnh báo, riêng mục duy tu bảo dưỡng mạng quan trắc đang chờ phê duyệt chi tiết.

Tình hình thực hiện khối lượng các dạng công tác đã thực hiện đến ngày 23/6/2012 như sau:

     +/ Công tác ngoại nghiệp: vận hành mạng tiến hành bình thường, bao gồm:

          Công tác quan trắc: trong năm 2012, do tần suất quan trắc có một số thay đổi so với 2011 theo các văn bản hướng dẫn của Trung tâm Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước quy định, đề án đã có yêu cầu kỹ thuật và hướng dẫn các đơn vị thực hiện cụ thể tại công trình. Các đơn vị thực hiện theo theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Việc lắp đặt đầu đo tự ghi đã được hoàn thành trong quý I. Đến nay, phụ trách quan trắc ở các đơn vị đã thuần thục lấy số liệu từ đầu đo nhưng việc chỉnh lý ra số vẫn cần được tiếp tục hướng dẫn thêm; công tác đo thủ công đã được các đơn vị thực hiện đúng yêu cầu và chưa phát hiện sai sót.

          Công tác lấy mẫu và phân tích mẫu: đã hoàn thành đợt bơm lấy mẫu định kỳ mùa khô đạt yêu cầu về tiến độ; thời gian lưu mẫu trong vận chuyển đúng yêu cầu. So với dự kiến giảm 4 mẫu tại các công trình: Q22002T (do cạn nước) và Q188030, Q199020, Q20904Z (tạm dừng). Trung tâm Phân tích thí nghiệm miền Nam đã hoàn thành công tác phân tích mẫu và trả đầy đủ kết quả.

     +/ Công tác nội nghiệp: công tác này được các Đoàn quản lý và Văn phòng đề án quan trắc thực hiện theo hướng dẫn Quyết định 21 và đạt yêu cầu chuyên môn.

     +/ Văn phòng ở vùng quan trắc: đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu đối với công tác văn phòng gồm: nhận tài liệu, chỉnh lý, nhập vào cơ sở dữ liệu, báo cáo Trung tâm Quan trắc và Dự báo tài nguyên nước phát hành các thông báo cảnh báo định kỳ hàng tháng cho các địa phương. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện công tác vận hành mạng ở các đơn vị. Công tác xử lý số liệu của mạng quan trắc: 95.1 (100 số liệu), công tác xử lý mẫu nước: 332 mẫu.

 

2. Dự án "Đầu tư nâng cấp mạng quan trắc tài nguyên nước dưới đất tại đồng bằng Nam Bộ":

     +/ Hiện chưa được giao kinh phí năm 2012, tuy nhiên Liên đoàn đã tiến hành thực hiện theo tiến độ của dự án: các công tác: xây bệ lỗ khoan, gia cố miệng lỗ khoan, nhà bảo vệ công trình, biển hiệu công trình và bảng hiệu công trình quan trắc đã hoàn thành. Riêng tường rào đến tháng 6/2012, Văn phòng Đề án quan trắc cùng đơn vị trúng thầu xây dựng hàng rào các điểm quan trắc (Công ty Cổ phần xây lắp và vật liệu xây dựng) xác định ranh đất và bàn giao mặt bằng xây dựng một số vị trí. Đến thời điểm báo cáo, đã xây dựng xong hàng rào tại các điểm: Q206 (TT. Lai Vung, Đồng Tháp), Q402 (Thạnh Tiến, Vĩnh Thạnh, Cần Thơ), Q401 (TT. Minh Lương, Châu Thành, Kiên Giang), Q616 (TT. Bến Lức, Long An), Q224 (TT. Bến Cát, Bình Dương), Q002 (Củ Chi, TP.HCM), Q326 (Tân Trụ, Long An) và Q040 (Long Thành, Đồng  Nai). Đang xây dựng tại điểm Q104 (Sơn Kiên, Kiên Lương, Kiên Giang). Trong quý III, tiếp tục xây dựng tại điểm Q211 (Long Mỹ, Hậu Giang), Q177 (Phường 9, TP. Cà Mau), Q022 (Thạnh Hóa, Long An), Q031 (Thanh Bình, Đồng Tháp) và Q027 (Vĩnh Hưng, Long An).

 

IV. Đề tài, dự án độc lập cấp Bộ

1. Đề tài "Nghiên cứu, đánh giá tính bền vững của tài nguyên nước dưới đất ở TP.HCM, Bình Dương và Đồng Nai":

     +/ Đề tài sẽ kết thúc vào năm 2012, dự kiến tiến độ thực hiện trong như sau:

          Tổng hợp các nghiên cứu cơ bản về tài nguyên nước dưới đất và các nhân tố ảnh hưởng tài nguyên nước dưới đất: nội dung này trong năm 2012 chỉ còn 1 chuyên đề (chuyên đề 12) sẽ thực hiện trong tháng 3/2012.

          Nghiên cứu các chỉ số đánh giá tính bền vững nước dưới đất trên thế giới đang sử dụng phổ biến: bao gồm 6 chuyên đề, đã hoàn thành vào tháng 5/2012.

          Nghiên cứu phân tích, xử lý, tổng hợp và thống kê số liệu phục vụ tính toán các chỉ số nước dưới đất: bao gồm 6 chuyên đề, đã hoàn thành trong 6/2012.

          Xây dựng các bản đồ tài nguyên nước dưới đất và các bản đồ phân vùng chỉ số bền vững nước dưới đất: bao gồm 14 chuyên đề, dự kiến sẽ hoàn thành trong tháng 7/2012.

          Đánh giá tính bền vững của tài nguyên nước dưới đất theo các chỉ số: bao gồm 8 chuyên đề, dự kiến sẽ hoàn thành trong tháng 8/2012.

          Ứng dụng kết quả nghiên cứu của đề tài: bao gồm 2 chuyên đề, dự kiến sẽ hoàn thành trong tháng 9/2012.

          Báo cáo tổng thuật và báo cáo tổng kết đề tài: tháng 10/2012.

          Dự kiến đề tài hoàn thành, nghiệm thu đánh giá kết báo cáo kết thúc đề tài cấp cơ sở và trình Bộ nghiệm thu cấp quản lý vào tháng 11/2012.

 

2. Đề tài "Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ đo ảnh điện 3D trong điều tra các thấu kính nước nhạt nông khu vực ven biển. Áp dụng ở huyện Cần Giờ - TP.HCM và Bà Rịa - Vũng Tàu":

     +/ Đề tài mới mở năm 2012, đề đã hoàn thành và đã được xét duyệt cấp quản lý ngày 29/2/2012 tại Hà Nội. Hiện đang chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng và chuẩn bị bảo vệ dự toán.

 

3. Đề tài cấp cơ sở "Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn để bổ sung, hoàn thiện mạng lưới quan trắc tài nguyên nước vùng Nam bộ":

     +/ Đã thu thập tài liệu để thực hiện 11 chuyên đề của đề tài.

     +/ Đã hoàn thành 2 chuyên đề.

     +/ Đang thực hiện 9 chuyên đề khác của đề tài.

     Dự kiến đề tài sẽ hoàn thành và trình Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước trong tháng 11/2012.


V. Kiến nghị

     +/ Đối với đề án “Đánh giá nguồn nước dưới đất vùng Đức Hòa, tỉnh Long An”: đã bắt đầu công tác lập báo cáo tổng kết từ 01/6/2012. Đề nghị Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước tổ chức đánh giá tài liệu thi công và góp ý cho đề cương tổng kết.

     +/ Đối với đề án “Điều tra, đánh giá chi tiết tài  nguyên nước phục vụ xây dựng công trình cấp nước cho các đảo thuộc lãnh thổ Việt Nam”: sau khi điều tra khảo sát Liên đoàn đã có báo cáo chi tiết điều kiện thi công và đề xuất điều chỉnh khối lượng phù hợp điều kiện các đảo, kính đề nghị Trung tâm Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước sớm xem xét để Liên đoàn sớm triển khai thực hiện nhiệm vụ năm 2012.

     +/ Đối với đề án “Điều tra, đánh giá sơ bộ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000 vùng Bắc sông Tiền” và dự án“Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long”: kính đề nghị Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước phê duyệt kế hoạch điều chỉnh vốn năm 2012 để Liên đoàn triển khai thực hiện.

     +/ Đối với 2 dự án “Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước dưới đất vùng đồng bằng sông Cửu Long, đề xuất giải pháp ứng phó” và ”Đầu tư nâng cấp mạng quan trắc tài nguyên nước dưới đất tại đồng bằng Nam Bộ”: cần có kế hoạch giao để Liên đoàn và chủ nhiệm đề án có cơ sở thực hiện khối lượng năm 2012.

 

HỘI NGHỊ NGHIỆM THU ĐỀ ÁN

"ĐIỀU TRA NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÙNG SÂU NAM BỘ - PHA 3"

     Chiều ngày 28 tháng 6 năm 2012, tại Hội trường Liên đoàn Quy hoạch & Điều tra tài nguyên nước miền Nam, dưới sự chủ trì của Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu TS. Nguyễn Thái Lai - Thứ trưởng Bộ Tài nguyên & Môi trường đã diễn ra Hội nghị nghiệm thu báo cáo địa chất "Điều tra nguồn nước dưới đất vùng sâu Nam Bộ - Pha 3 ".

     Hội đồng nghiệm thu đề tài bao gồm:

       +/ TS. Nguyễn Thái Lai - Thứ trưởng Bộ Tài nguyên & Môi trường, Chủ tịch Hội đồng.

       +/ PGS.TS. Nguyễn Việt Kỳ - Trường Đại học Bách khoa TP. HCM, Ủy viên, Phản biện 1.

       +/ TS. Nguyễn Đình Tứ - Trường Đại học Quốc Gia TP. HCM, Ủy viên, Phản biện 2.

       +/ ThS. Nguyễn Viễn Đàn - Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Bộ Tài nguyên & Môi trường, Thư ký.

       +/ ThS. Châu Trần Vĩnh - Phó Cục trưởng Cục Quản lý Tài nguyên nước, Ủy viên.

       +/ TS. Nguyễn Đắc Đồng - Vụ trưởng Vụ KH & CN, Bộ Tài nguyên & Môi trường, Ủy viên.

       +/ CN. Trương Thị Hiên - Phó Vụ trưởng Vụ Tài chính, Bộ Tài nguyên & Môi trường, Ủy viên.

     Tham dự Hội nghị có Lãnh đạo Liên đoàn, Lãnh đạo các phòng ban và một số cán bộ kỹ thuật của Liên đoàn. TS. Bùi Trần Vượng thay mặt tập thể thực hiện đề tài trình bày báo cáo kết quả trước Hội đồng nghiệm thu. Sau đó, thay mặt Hội đồng nghiệm thu, Thứ trưởng Nguyễn Thái Lai đã phát biểu kết luận về đề tài và chỉ đạo định hướng các mục tiêu về việc mở nhiệm vụ mới "Điều tra nguồn nước dưới đất vùng sâu Nam Bộ  - Pha 4".

     Dưới đây là một số hình ảnh tại Hội nghị:

tt35

Hội nghị nghiệm thu đề tài "Điều tra nguồn nước dưới đất vùng sâu Nam Bộ - Pha 3".


TS. Bùi Trần Vượng trình bày báo cáo trước Hội đồng nghiệm thu.

 

 

Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Việt Kỳ - Trường Đại học Bách Khoa TP. HCM

 

Phản biện 2: TS. Nguyễn Đình Tứ - Trường Đại học Quốc gia TP. HCM


Thứ trưởng Nguyễn Thái Lai phát biểu kết luận.

 

BẢO VỆ THÀNH CÔNG ĐỀ TÀI:

“Xây dựng cơ sở dữ liệu và biên hội loạt bản đồ địa chất công trình

tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu"

     Ngày 15 tháng 6 năm 2012, tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Hội đồng nghiệm thu của Sở đã họp để xét duyệt và nghiệm thu kết quả của đề tài: “Xây dựng cơ sở dữ liệu và biên hội loạt bản đồ địa chất công trình tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu”. Đề tài do Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước miền Nam thực hiện từ năm 2010 đến năm 2012 và do thạc sỹ Phan Văn Tuyến làm chủ nhiệm.

     Các kết quả chủ yếu của Đề tài bao gồm: xây dựng cơ sở dữ liệu địa chất công trình cho toàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, biên hội lọat bản đồ địa chất công trình tỉ lệ 1/50.000 cho toàn tỉnh và biên hội loạt bản đồ địa chất công trình tỉ lệ 1/25.000 cho vùng kinh tế ven biển. Cơ sở dữ liệu địa chất công trình được thành lập trên nền Microsoft Access có các đặc tính dễ sử dụng để cập nhật và truy xuất số liệu khảo sát địa chất cho các mục đích chuyên môn. Các loạt bản đồ địa chất công trình tỉ lệ 1/50.000 và 1/25.000 và kèm theo là các báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng kết đã tổng hợp được điều kiện địa chất công trình cho các vùng lập bản đồ với mức độ chi tiết tương ứng với từng tỉ lệ. Các kết quả của đề tài có thể được sử dụng để đánh giá điều kiện địa chất công trình khu vực, định hướng cho quy hoạch xây dựng và định hướng chiều sâu khảo sát địa chất cho những công trình trên những khu vực dự kiến xây dựng.

tt42

Công bố quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu.

 

tt43

Chủ nhiệm đề tài, ThS. Phan Văn Tuyến báo cáo trước Hội đồng nghiệm thu.

 

tt44

Ủy viên phản biện, TS. Bùi Trọng Vinh đọc nhận xét.

tt45

Ủy viên phản biện, ThS. Nguyễn Ngọc Hoa đọc nhận xét.

 

tt46

Chủ tịch Hội đồng, KS. Nguyễn Kim Trường phát biểu kết luận.

 

tt47

Bản đồ địa chất công trình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tỉ lệ 1/50.000

 

tt48

Bản đồ địa chất công trình vùng kinh tế ven biển tỉ lệ 1/25.000

 

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU CÔNG ĐOÀN LIÊN ĐOÀN NHIỆM KỲ X

     Ngày 15 tháng 6 năm 2012, tại Hội trường Liên đoàn Quy hoạch & Điều tra tài nguyên nước miền Nam đã diễn ra Đại hội Đại biểu Công đoàn Liên đoàn nhiệm kỳ X, với sự tham dự của 79 Đại biểu được bầu từ 8 Công đoàn cơ sở thành viên trong toàn Liên đoàn. Tới dự và chỉ đạo Đại hội có: Đ/c Phạm Văn Thặng - Phó Chủ tịch Công đoàn Bộ Tài nguyên & Môi trường, đ/c Dương Trung Thành - Ủy viên Thường vụ, Chánh văn phòng Công đoàn Bộ Tài nguyên & Môi trường, Đ/c Phạm Văn Giắng - Bí thư Đảng ủy, Liên đoàn trưởng Liên đoàn. Ngoài ra còn có đại diện các đơn vị khách mời.

tt35

Chương trình văn nghệ chào mừng Đại hội


Toàn cảnh Đại hội Công đoàn Liên đoàn

 

     Đại hội đã nghe Ban chấp hành Công đoàn Liên đoàn nhiệm kỳ IX trình bày báo cáo tổng kết và kiểm điểm kết quả thực hiện nghị quyết nhiệm kỳ IX (2009 - 2011) và phương hướng nhiệm vụ nhiệm kỳ X (2012 - 2014). Tiếp tục vận động CBCNV lao động phấn đấu hoàn thành thắng lợi mục tiêu kinh tế - xã hội của Liên đoàn.

 

Đ/c Nguyễn Ngọc Oánh - Chủ tịch Công đoàn Liên đoàn nhiệm kỳ IX báo cáo tại Đại hội

 

     Phát biểu chỉ đạo tại Đại hội, Đ/c Phạm Văn Thặng - Phó Chủ tịch Công đoàn Bộ Tài nguyên & Môi trường đã đánh giá cao những thành tích mà Ban chấp hành Công đoàn nhiệm kỳ IX đã đạt được đồng thời có những ý kiến đóng góp hết sức quý báu cho Công đoàn Liên đoàn chúng ta trong thời gian tới.

Đ/c Phạm Văn Thặng - Phó Chủ tịch Công đoàn

Bộ Tài nguyên & Môi trường phát biểu chỉ đạo tại Đại hội

 

     Thay mặt Đảng ủy, Ban lãnh đạo Liên đoàn, Đ/c Phạm Văn Giắng - Bí thư Đảng Ủy, Liên đoàn trưởng phát biểu chỉ đạo Đại hội.

Đ/c Phạm Văn Giắng - Bí thư Đảng Ủy, Liên đoàn trưởng phát biểu tại Đại hội

 

     Đại hội đã lựa chọn và bầu Ban chấp hành Công đoàn Liên đoàn nhiệm kỳ X (2012 - 2014) gồm 13 đồng chí.

Ban chấp hành Công đoàn Liên đoàn nhiệm kỳ X (2012 - 2014)

     Đại hội kết thúc vào lúc 12h30 cùng ngày và đã thành công tốt đẹp.

 

 

 TẬP HUẤN CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ ĐIỀU TRA, QUAN TRẮC VÀ QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC

 

     Từ ngày 03 đến ngày 05 tháng 4 năm 2012, tại Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Nam, Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước đã tổ chức lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ điều tra, quan trắc và quy hoạch tài nguyên nước. Đây là một trong những hoạt động nhằm tăng cường chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật công tác điều tra, quan trắc và quy hoạch tài nguyên nước.

     Tham dự khóa học có hơn 40 cán bộ kỹ thuật thuộc 02 Liên đoàn: Liên đoàn Quy hoạch & Điều tra tài nguyên nước miền Nam và Liên đoàn Quy hoạch & Điều tra tài nguyên nước miền Trung. Khóa học bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

     +/ Tổng quan về điều tra tài nguyên nước mặt.

     +/ Điều tra đo đạc số lượng tài nguyên nước mặt.

     +/ Điều tra dòng chảy cạn và dòng chảy lũ.

     +/ Điều tra khai thác sử dụng và xả thải tài nguyên nước.

     +/ Quy hoạch tài nguyên nước.

     +/ Đi thực tế tại trạm thủy văn Cần Thơ.

    Dưới đây là một số hình ảnh về lớp học:

 

Đ/c Dương Văn Khánh, Phó Giám đốc Trung tâm

giới thiệu tổng quan về công tác điều tra tài nguyên nước mặt.

 

 

Đ/c Nguyễn Ngọc Hà, Phó trưởng phòng Kiểm kê tài nguyên nước mặt

trình bày về công tác điều tra, khai thác sử dụng tài nguyên nước.

 

Lãnh đạo Trung tâm, Lãnh đạo Liên đoàn chụp hình lưu niệm

với các học viên về tham gia lớp tập huấn.

 

 

Học viên đi thực tế tại Cần Thơ.

 

tt35

Học viên thực hành sử dụng thiết bị ngoài thực tế.


 

BẢN TIN HOẠT ĐỘNG KỸ THUẬT

QUÍ I NĂM 2012

I. Các dự án, đề tài mở mới

1. Liên đoàn đã xây dựng đề cương sơ bộ 2 dự án mở mới cho năm 2013 trình Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước thẩm định:

     +/ "Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1/50.000 vùng giữa sông Tiền và sông Hậu"

     +/ "Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000 vùng giữa sông Tiền và sông Hậu"

2. Liên đoàn đã xây dựng đề cương sơ bộ 3 đề tài KHCN mở mới cho năm 2013 trình Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước thẩm định:

     +/ Đề tài KHCN cấp Bộ "Nghiên cứu ứng dụng mô hình WetSpass dể đánh giá lượng bổ cập cho nước dưới đất, áp dụng cho tỉnh Đồng Nai"

     +/ Đề tài KHCN cấp Bộ "Nghiên cứu phương pháp xác định các khu vực phân bố nước dưới đất nhạt vùng Đồng bằng Nam Bộ trên cơ sở xử lý tổng hợp tài liệu địa vật lý"

     +/ Đề tài KHCN cấp cơ sở "Nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật thiết kế, thi công các lỗ khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất trong các tầng chứa nước lỗ hổng vùng đồng bằng Nam Bộ"

3. Đề tài nghiên cứu KHCN cấp cơ sở "Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn để bổ sung, hoàn thiện mạng lưới quan trắc tài nguyên nước dưới đất vùng Nam Bộ" hiện đã hoàn thành đề cương trình Trung tâm thẩm định và sẽ tổ chức xét duyệt vào ngày 28/3/2012.

 

II. Các nhiệm vụ chuyên môn

1. Đề án "Lập bản đồ Địa chất thủy văn - Địa chất công trình" tỉ lệ 1/50.000 vùng Vị Thanh - Long Mỹ, Hậu Giang:

Khối lượng thực hiện đến hết ngày 15/3/2012 như sau:

     +/ Công tác quan trắc đã thực hiện từ ngày 01/01/2012 và thực hiện đúng khối lượng và chất lượng tài liệu theo yêu cầu kỹ thuât. Đã tiến hành đo 01 lần vào giữa mùa khô 12 lỗ khoan quan trắc của tỉnh Hậu Giang.

     +/ Công tác lấy và phân tích mẫu toàn diện và vi lượng trong quan trắc vào giữa mùa khô đã thực hiện xong và đã có kết quả phân tích (gồm lấy trong 12 lỗ khoan của đề án và 01 mẫu kiểm tra: 13 mẫu toàn diện và 13 mẫu vi lượng).

     +/ Riêng công tác số hóa và báo cáo tổng kết dự kiến sẽ thực hiện từ tháng 4/2012.

     +/ Dự kiến tiến độ hoàn thành báo cáo tổng kết:

          Lập báo cáo tổng kết đề án và trình duyệt cấp cơ sở: từ 01/3 đến 31/9/2012

          Trình duyệt báo cáo tổng kết cấp quản lý: tháng 10/2012

          Can in, nộp lưu trữ nhà nước: tháng 12/2012

 

2. Đề án "Đánh giá nguồn nước dưới đất vùng Đức Hòa, Long An":

Khối lượng thực hiện đến hết ngày 23/3/2012 như sau:

     +/ Công tác khoan bơm: triển khai 02 máy thi công, cụ thể:

          Lỗ khoan DHS5 (tầng n21): khoan lấy mẫu, thiết kế 280m, thực tế khoan 280m, hoàn thành công tác bơm thí nghiệm và lấy mẫu nước.

          Lỗ khoan DHS7 (tầng n21): khoan lấy mẫu, thiết kế 285m, thực tế khoan 314m, tăng 29m (tờ trình xin điều chỉnh số 110/QHĐTTNNMN-KT ngày 28/02/2012 và 116/QHĐTTNNMN-KT ngày 05/3/2012 của Liên đoàn trưởng Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Nam, văn bản chấp thuận số 82/QHTNN-NDĐ ngày 02/3/2012 và số 93/QHTNN-NDĐ ngày 12/3/2012 của Giám đốc Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước). Hoàn thành khoan thăm dò, đang khoan doa và kết cấu lỗ khoan.

          Hai lỗ khoan DHS8a và DHS8b: đã có tờ trình xin chuyển vị trí hiện đang chơ ý kiến của Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước để thi công.

     +/ Đo carota lỗ khoan:

          Lỗ khoan DHS5: khối lượng theo đề án 280m, thực tế đo 280m.

          Lỗ khoan DHS7: Khối lượng theo đề án 285m, thực tế đo 310m, tăng 25m.

     +/ Thu thập tài liệu và xử lý văn phòng: thực hiện từ 01/02, khối lượng thực hiện 1.5/03 tháng tổ, đạt 50%  kế hoạch.

     +/ Kế hoạch thực hiện quý 2/2012:

          Hoàn thành khoan bơm DHS7, DHS8a, DHS8b, dự kiến kết thúc ngày 15/4.

          Kết thúc thu thập tài liệu và xử lý văn phòng ngày 30/4.

          Bơm thí nghiệm các lỗ khoan có sẵn và đo trắc địa, dự kiến kết thúc ngày 30/4.

          Đo mực nước thành lập bản đồ đẳng cao theo mùa khô, dự kiến ngày 20/4.

          Tiếp tục công tác quan trắc các lỗ khoan.

          Lập báo cáo tổng kết từ tháng 5/2012.

          Sau khi hoàn thành thi công các hạng mục chính, Phòng Kỹ thuật sẽ tiến hành kiểm tra chất lượng tài liệu trước khi tổng kết vào ngày 15/4/2012. Liên đoàn sẽ mời Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước cùng thăm gia và góp ý đề cương tổng kết.

 

3. Đề án "Điều tra, đánh giá sơ bộ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000 vùng Bắc sông Tiền":

     Đề án đang chuẩn bị công tác điều tra đánh giá tài nguyên nước dưới đất. Đã hoàn thành giai đoạn chuẩn bị và sẽ tiến hành điều tra thực địa vào cuối tháng 3/ 2012. Dự kiến công tác này sẽ hoàn thành vào đầu tháng 5/2012.

     Công tác đo sâu điện đang chuẩn bị thực hiện, dự kiến sẽ bắt đầu ngày 2/4/2012.

     Kiến nghị: Liên đoàn và Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước xem xét sớm bổ sung vốn cho đề án này.

 

4. Đề án "Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long":

     +/ Tình hình thực hiện khối lượng các dạng công tác đến ngày 23/3/2012 như sau:

          Đã thực hiện công tác tổng hợp và xử lý tài liệu thu thập.

          Các nhiệm vụ khác liên quan đến thi công ngoài trời đang chuẩn bị thực hiện. Do phạm vi dự án rộng và phức tạp nên Chủ nhiệm đề án đã tổ chức khảo sát điều kiện thi công thực tế từ ngày 18/3 đến 21/3/2012.

 

5. Đề án "Điều tra, đánh giá nước dưới đất các vùng đặc biệt thiếu nước sinh hoạt thuộc các tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận":

     +/ Theo chỉ đạo của Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước, Liên đoàn và chủ nhiệm đề án đã tiến hành soát khối lượng và khảo sát thực địa:

          Ngày 23/02/2012 đơn vị thi công cùng với Lãnh đạo Đoàn 705 làm việc với UBND xã Phước Sơn, huyện Ninh Phước và Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh để xin chuyển vùng điều tra.

          Ngày 24 tháng 02 năm 2012 làm việc với Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bình Thuận

     +/ Khối lượng khoan còn lại có thể thi công năm 2012 như sau:

          Lợi Hải: 01 lỗ khoan/80.0m (tỉnh Ninh Thuận).

          Phú Lạc: 02 lỗ khoan/200.0m (tỉnh Bình Thuận).

          Các vị trí lỗ khoan PL3, PL4 (vùng Phú Lạc) đang chờ Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Trung đo vẽ xong mới xác định tuyến đo địa vật lý và vị trí khoan (đo địa vật lý 2 lỗ khoan do Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Nam thực hiện).

     +/ Khối lượng không thể thi công trong năm 2012, gồm:

          Các lỗ khoan CH2, CH3 vùng Công Hải (tỉnh Ninh Thuận) đã có vị trí nhưng theo kết quả điều tra và đo địa vật lý khả năng khoan không có nước.

          Các lỗ khoan PS1, PS2, PS3, PS4 và diện tích đo vẽ 30km2, đo địa vật lý vùng Phước Sơn (tỉnh Ninh Thuận) không thi công được do địa phương không có nhu cầu sử dụng nước ngầm.

          Lỗ khoan PP3 vùng Phong Phú (tỉnh Bình Thuận) đã có vị trí nhưng theo kết quả điều tra và đo địa vật lý khả năng khoan không có nước.

          Khối lượng các dạng công tác khác đi kèm với khối lượng khoan nêu trên đều giảm theo.

     +/ Kiến nghị: giá trị khối lượng là 4,982 tỷ không đủ theo kế hoạch của Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước (6 tỷ) đề nghị bổ sung vào đề án Lập bản đồ địa chất thủy văn 1/50.000 tỉnh Ninh Thuận - Bình Thuận. Tuy nhiên, tình hình thực tế cho thấy khối lượng và giá trị này cũng khó hoàn thành được nên đề nghị Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước cho phép chuyển vốn còn thừa để thi công các nhiệm vụ khác của Liên đoàn.

 

6. Đề án "Điều tra, đánh giá chi tiết tài nguyên nước phục vụ xây dựng công trình cấp nước cho các đảo thuộc lãnh thổ Việt Nam":

     +/ Đây là đề án có điều kiện thi công phức tạp và khó khăn nên Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước đã chỉ đạo cho Liên đoàn tiến hành khảo sát thực địa để chuẩn bị thi công. Hiện nay, Liên đoàn đã tổ chức khảo sát tại đảo Hòn Tre và sẽ tiếp tục thực hiện tại đảo Hòn Chuối vào đầu tháng 4/2012. Kết quả khảo sát sẽ có báo cáo chi tiết trình Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước.

     +/ Cho đến thời điểm này, các hạng mục thi công của đảo Hòn Tre chưa thực hiện.

 

7. Đề án "Lập bản đồ địa chất thủy văn tỷ lệ 1:50.000 các tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận":

     +/ Nhiệm vụ thực hiện trong năm 2012 chủ yếu là công tác khoan, địa vật lý và các công tác liên quan. Hiện nay, Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Trung đang tiến hành đo vẽ thực địa và địa vật lý nhằm xác định vị trí các công trình khoan địa chất thủy văn.

     +/ Dự kiến đến cuối tháng 4/2012 Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Trung sẽ bàn giao vị tri thi công cho Liên đoàn.

 

8. Đề án "Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước dưới đất vùng đồng bằng sông Cửu Long, đề xuất giải pháp ứng phó":

      +/ Hiện nay, dự án này chưa được giao kế hoạch. Tuy nhiên, để đảm bảo hoàn thành trong năm 2012, Liên đoàn cũng đã tiến hành thực hiện các nhiệm vụ theo tiến độ của toàn dự án.

 

III. Các nhiệm vụ nguồn vốn sự nghiệp môi trường

1. Đề án “Quan trắc tài nguyên môi trường nước dưới đất giai đoạn 2008 - 2010”:

Tình hình thực hiện khối lượng các dạng công tác đã thực hiện đến ngày 23/3/2012 như sau:

     +/ Công tác ngoại nghiệp: vận hành mạng trong quý I năm 2012 bình thường, bao gồm:

          Công tác quan trắc: trong năm 2012, tần suất quan trắc có một sô thay đổi so với 2011 theo các văn bản hướng dẫn của Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quy định. Đề án đã có yêu cầu kỹ thuật và hướng dẫn các đơn vị thực hiện cụ thể tại công trình. Do là dạng công tác truyền thống nên đơn vị thực hiện theo theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Trong Quý I, văn phòng đề án quan trắc đã tiến hành lắp đặt và hướng dẫn các đơn vị vận hành, khai thác số liệu máy tự ghi. Sau đợt khai thác số liệu tháng 4/2012 sẽ báo cáo kết quả thực hiện lên các cấp. Hiện nay, phụ trách quan trắc ở các đơn vị đã thành thục lấy số liệu từ đầu đo nhưng việc chỉnh lý ra số cần được tiếp tục hướng dẫn thêm; công tác đo thủ công đã được các đơn vị thực hiện đúng yêu cầu và chưa phát hiện sai sót.

          Công tác lấy mẫu và phân tích mẫu: công tác lấy mẫu trong mùa khô sẽ được Đoàn 806 thực hiện. Dự kiến từ thứ hai 19/3/2012.

     +/ Công tác nội nghiệp: công tác này được các Đoàn quản lý thực hiện theo hướng dẫn của văn phòng đề án quan trắc; đạt yêu cầu chuyên môn.

     +/ Văn phòng ở vùng quan trắc: đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu của công tác văn phòng gồm: nhận tài liệu, chỉnh lý, nhập vào cơ sở dữ liệu, báo cáo Trung tâm QT&DBTNN, phát hành các thông báo cảnh báo định kỳ hàng tháng cho các địa phương. Kiểm tra, đôn đốc thực hiện các công tác vận hành mạng. Đồng thời, văn phòng đề án đã phối hợp chặt chẽ với Trung tâm QT&DBTNN và các bộ phận liên quan thực hiện xây dựng đề cương nhiệm vụ quan trắc, xác định khối lượng và dự toán kinh phí năm 2012 đang trình Bộ thẩm định, phê chuẩn.

     +/ Khối lượng đã thực hiện: Giá giá trị khối lượng thực hiện của quý I/2012, ước đạt là: 1.486.551.000 đồng

 

2. Dự án "Đầu tư nâng cấp mạng quan trắc tài nguyên nước dưới đất tại đồng bằng Nam Bộ":

     +/ Liên đoàn sẽ rà soát toàn bộ khối lượng và tiếp tục thực hiện các hạng mục chi khác của mục chi xây dựng mới, nâng cấp và cải tạo các công trình quan trắc.

     +/ Hiện tại, đơn vị thầu xây dựng hàng rào các điểm quan trắc đang thi công tại điểm Q616 thị trấn Bến Lức, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An; trong tháng tới sẽ thực hiện tại các điểm Q804, Q406, Q104; sau đó là các điểm còn lại.

     +/ Một số khối lượng sửa chữa nhỏ như bệ lỗ khoan, miệng lỗ khoan, bảng hiệu điểm, biển hiệu công trình đã được các đơn vị thực hiện.

     +/ Nhìn chung khối lượng thực hiện năm 2012 của dự án không nhiều, nếu cấp đủ vốn sẽ hoàn thành dự án năm nay cũng như chuẩn bị dự án cho giai đoạn tiếp theo.

  

IV. Đề tài, dự án độc lập cấp Bộ

1. Đề tài "Nghiên cứu, đánh giá tính bền vững của tài nguyên nước dưới đất ở TP.HCM, Bình Dương và Đồng Nai":

     +/ Đề tài sẽ kết thúc vào năm 2012, dự kiến tiến độ thực hiện trong như sau:

          Tổng hợp các nghiên cứu cơ bản về tài nguyên nước dưới đất và các nhân tố ảnh hưởng tài nguyên nước dưới đất: nội dung này trong năm 2012 chỉ còn 1 chuyên đề (chuyên đề 12) sẽ thực hiện trong tháng 3/2012.

          Nghiên cứu các chỉ số đánh giá tính bền vững nước dưới đất trên thế giới đang sử dụng phổ biến: bao gồm 6 chuyên đề. Dự kiến sẽ hoàn thành 5/2012.

          Nghiên cứu phân tích, xử lý, tổng hợp và thống kê số liệu phục vụ tính toán các chỉ số nước dưới đất: bao gồm 6 chuyên đề. Dự kiến sẽ hoàn thành 6/2012.

          Hội thảo lần thứ I vào 15/6/2012.

          Xây dựng các bản đồ tài nguyên nước dưới đất và các bản đồ phân vùng chỉ số bền vững nước dưới đất: bao gồm 14 chuyên đề. Dự kiến sẽ hoàn thành 7/2012.

          Đánh giá tính bền vững của tài nguyên nước dưới đất theo các chỉ số: bao gồm 8 chuyên đề. Dự kiến sẽ hoàn thành 8/2012.

          Ứng dụng kết quả nghiên cứu của đề tài: 2 chuyên đề. Dự kiến sẽ hoàn thành 9/2012.

          Hội thảo lần thứ II vào 15/9/2012. Báo cáo tổng thuật và báo cáo tổng kết đề tài: tháng 10/2012.

          Nghiệm thu đánh giá kết báo cáo kết thúc đề tài cấp cơ sở và trình Bộ nghiệm thu cấp quản lý: tháng 11/2012.

 

2. Đề tài "Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ đo ảnh điện 3D trong điều tra các thấu kính nước nhạt nông khu vực ven biển. Áp dụng ở huyện Cần Giờ - TP.HCM và Bà Rịa - Vũng Tàu":

     +/ Đề tài mới mở năm 2012, đề tài đã hoàn thành và đã được xét duyệt cấp quản lý ngày 29/2/2012 tại Hà Nội. Hiện đang chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng và chuẩn bị bảo vệ dự toán.

 

V. Kiến nghị

     +/ Đối với đề án “Đánh giá nguồn NDĐ vùng Đức Hòa, tỉnh Long An”: dự kiến bắt đầu 01/5/2012 sẽ thực hiện công tác lập báo cáo tổng kết. Phòng Kỹ thuật sẽ tiến hành đánh giá tài liệu thi công vào khoảng trung tuần tháng 4. Liên đoàn rất mong Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước cử chuyên gia tham gia đánh giá và góp ý cho đề cương tổng kết.

     +/ Đối với đề án “Điều tra, đánh giá nước dưới đất các vùng đặc biệt thiếu nước sinh hoạt thuộc các tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận”: do điều kiện thực tế khó thực hiện hết giá trị đã được giao (6 tỷ). Đề nghị Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước cho phép chuyển vốn sang nhiệm vụ khác của Liên đoàn.

     +/ Đối với đề án “Điều tra, đánh giá chi tiết tài nguyên nước phục vụ xây dựng công trình cấp nước cho các đảo thuộc lãnh thổ Việt Nam”: sau khi điều tra khảo sát Liên đoàn sẽ có báo cáo chi tiết điều kiện thi công cả 2 đảo ở miền Nam. Để thuận lợi quá trình thực hiện, Liên đoàn đề nghị Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước tập trung vốn thực hiện dứt điểm cho từng đảo trong một năm.

     +/ Đối với 2 dự án “Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước dưới đất vùng đồng bằng sông Cửu Long, đề xuất giải pháp ứng phó” và ”Đầu tư nâng cấp mạng quan trắc tài nguyên nước dưới đất tại đồng bằng Nam Bộ”: cần có kế hoạch giao để Liên đoàn và Chủ nhiệm đề án có cơ sở thực hiện khối lượng năm 2012.

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA SƠ BỘ ĐẢO HÒN TRE (KIÊN GIANG)

Thuộc dự án: Điều tra đánh giá chi tiết tài nguyên nước phục vụ xây dựng công trình cấp nước cho các đảo thuộc lãnh thổ Việt Nam

I. MỞ ĐẦU:

       Hòn Tre là một xã đảo đồng thời cũng là trung tâm hành chính của huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang, cách thành phố Rạch Giá khoảng 30km về phía Tây với gần 1 giờ đi tàu cao tốc (2.5 giờ đi tàu thường). Tổng diện tích đảo là 4.3km², đỉnh cao nhất là 395m so với mực nước biển. Với mục tiêu tăng cường và phát triển kinh tế biển đảo của Chính phủ và xây dựng Hòn Tre thành trung tâm hành chính phát triển của huyện Kiên Hải, Lãnh đạo tỉnh Kiên Giang đã chủ trương đầu tư xây dựng trên đảo với đầy đủ hệ thống giao thông, trường học, bệnh viện, bến cảng, điện lưới (bằng máy phát điện). Dân cư chủ yếu sinh sống bằng nghề làm vườn, đánh bắt, chế biến thuỷ hải sản, buôn bán nhỏ và sống tập trung chủ yếu dọc theo bờ biển phía Đông nam của đảo (khoảng 3km). Trong tương lai sẽ xây dựng trên đảo các khu Resort, du lịch nghỉ dưỡng, lúc đó dân số trên đảo sẽ tăng lên rất nhiều và việc cấp nước cho sinh hoạt là điều rất cấp thiết.

       Thực hiện triển khai nhiệm vụ năm 2012 theo Quyết định số 18/QĐ-QHTNN ngày 07 tháng 02 năm 2012 của Giám đốc Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước (QH&ĐTTNN) về việc giao kế hoạch và dự toán chi ngân sách Nhà nước năm 2012 và phân bổ vốn thực hiện cho Liên đoàn QH&ĐTTNN miền Nam. Theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Liên đoàn QH&ĐTTNN miền Nam về việc khảo sát thực địa sơ bộ đảo Hòn Tre nhằm đánh giá điều kiện triển khai thi công các dạng công tác trên đảo Hòn Tre thuộc Dự án “Điều tra đánh giá chi tiết tài nguyên nước, phục vụ xây dựng công trình cấp nước cho các đảo thuộc lãnh thổ Việt Nam”, công tác điều tra sơ bộ đảo Hòn Tre đã được tiến hành với mục tiêu nhiệm vụ cụ thể như sau:

II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TÁC ĐIỀU TRA SƠ BỘ:

       Mục tiêu: Khảo sát, đánh giá sơ bộ điều kiện tự nhiên xã hội tại đảo Hòn Tre phục vụ triển khai các dạng công tác của Dự án trên đảo.

       Nhiệm vụ: Giới thiệu với địa phương về mục tiêu và nhiệm vụ của Dự án và liên hệ Lãnh đạo địa phương xem xét các vị trí bố trí các công trình thi công của Dự án; Thu thập một số tài liệu hiện có phục vụ công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước trên đảo; Đánh giá khả năng thực hiện các dạng công tác theo nhiệm vụ đề ra trong Dự án; Tổng hợp xử lý thông tin, báo cáo kết quả điều tra thực địa sơ bộ.

III. CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN:

       Để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ nêu trên, đoàn khảo sát gồm 05 người:

         +/ KS. Phạm Văn Khoa, Phó Liên đoàn trưởng Liên đoàn QH&ĐTTNN miền Nam.

         +/ KS. Lê Hùng Sơn, Chủ nhiệm Dự án.

         +/ KS. Trần Hồng Lĩnh, Phó đoàn trưởng - Trưởng phòng Kỹ thuật Đoàn QH&ĐTTNN 801.

         +/ KS. Nguyễn Mạnh Hà, Chuyên viên địa chất Liên đoàn QH&ĐTTNN miền Nam.

         +/ KS. Nguyễn Văn Huân, Kỹ sư địa vật lý Liên đoàn QH&ĐTTNN miền Nam.

       Tiến hành khảo sát thực địa sơ bộ đảo Hòn Tre trong 04 ngày (29/02/2012 - 03/3/2012).

IV. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA SƠ BỘ

IV.1. Đặc điểm tự nhiên xã hội đảo Hòn Tre

IV.1.1. Vị trí địa lý

       Đảo có tọa độ địa lý 104°25' đến 104°40' kinh độ Đông và 9°37' đến 9°58' độ vĩ Bắc, nằm chếch theo hướng Bắc Tây bắc – Nam Đông nam, cách thành phố Rạch Giá về phía Tây khoảng 30km.

IV.1.2. Địa hình, địa mạo

       Theo niên giám thống kê huyện Kiên Hải, đảo Hòn Tre có tổng diện tích tự nhiên 438.29ha, địa hình chủ yếu là đồi núi đá, sườn dốc, phủ trên sườn phần lớn là các tảng lăn, độ cao trung bình > 40m. Đảo có 2 ngọn núi: ngọn cao ở phía Nam (cao 395m) và ngọn thấp phía Bắc. Nhìn từ xa, đảo Hòn Tre giống như con rùa lớn nổi giiữa biển nên dân ở đây gọi là Đảo Rùa.

Đảo Hòn Tre nhìn từ phía thị xã Rạch Giá, Kiên Giang.

 

     Bờ biển quanh đảo có hình dáng uốn lượn, cao thấp khá phức tạp. Trên đảo còn lưu giữ được vẻ hoang sơ và có một số điểm khá đẹp phù hợp cho tổ chức du lịch, dã ngoại như Bãi Chén, Động Dừa, Đuôi Hà Bá… những nơi này dân cư sống thành cụm nhỏ.

Điểm du lịch Bãi Chén phía Tây bắc đảo Hòn Tre.

 

Hòn đá bia nằm ở phía Đông bắc của đảo Hòn Tre.

 

IV.1.3. Khí hậu

       Đảo có tính chất khí hậu biển vùng nhiệt đới gió mùa, một năm có 2 mùa rõ rệt:

         +/ Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11 hằng năm

         +/ Mùa khô: từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

IV.1.4. Dân cư, kinh tế, giao thông

       Toàn xã đảo có tổng dân số là 4350 người với 823 hộ gia đình chủ yếu là dân nhập cư từ đất liền ra đảo. Tỉ lệ tăng dân số là 1.35%/năm.

       Dân cư trên đảo sinh sống bằng các nghề: trồng vườn, đánh bắt chế biến thủy sản, kinh doanh các dịch vụ nhỏ lẻ. Ngư nghiệp là thế mạnh của xã đảo nhưng do phương tiện đánh bắt còn thô sơ nên sản lượng chưa cao.

       Diện tích đất cho nông nghiệp là 370.07ha, chủ yếu là các sườn dốc với các sản phẩm Deluvion và các sản phẩm phong hoá của đá gốc lấp nhét trong khe nứt và lỗ hổng của đá. Đất trên đảo rất tốt thuận lợi để trồng các loại cây ăn quả như: xoài, nhãn, mít, thanh long, hồ tiêu và các loại cây lấy gỗ chủ yếu để phục vụ nhu cầu cư dân trên đảo.

       Hiện tại trên đảo mới xây dựng hoàn thành một đường giao thông dài gần 12km bao quanh đảo và một con đường cắt ngang phía Bắc của đảo, ngay sát bên cạnh UBND huyện với chiều dài khoảng hơn 1km.

 

Đường vòng quanh đảo.

 

Khảo sát xung quanh đảo bằng tàu.

 

       Toàn xã đảo có 01 trường mẫu giáo, 01 trường tiểu học và 01 trường trung học cơ sở và trung học phổ thông, 01 bệnh viện với 15 y, bác sĩ với tổng số 20 giường bệnh.

IV.2. Đặc điểm địa chất:

       Đá trên đảo là đá magma xâm nhập (granit, granodiorit, granit biotit) và các sản phẩm phong hoá của chúng, lớp phủ phong hoá rất mỏng, thường bị rửa trôi để lại các khối tảng. Sườn núi phần lớn có độ dốc 30-40o (không có dấu vết của đá trầm tích). Các đá bị phong hoá thường có khe nứt lớn, với các khe nứt như vậy và nằm trên sườn dốc thì rất khó để lưu trữ nước.

Toàn bộ sườn núi đá gốc và tảng lăn.

IV.3. Đặc điểm tài nguyên nước:

       Từ kết quả điều tra sơ bộ ở thực địa thấy rằng tài nguyên nước đang là vấn đề bức xúc của huyện đảo Kiên Hải nói chung và xã đảo Hòn Tre nói riêng.

       Qua trao đổi Lãnh đạo huyện, ông Lê Minh Trung, Phó chủ tịch huyện cho biết: toàn huyện Kiên Hải có 04 xã đảo thì xã nào cũng thiếu nước trầm trọng về mùa khô và thiếu trầm trọng nhất là xã Nam Du – Hòn Mấu.

       Xã Hòn Tre có 01 trạm cấp nước công suất 10800m3/năm, tuy nhiên vào mùa khô công suất chỉ còn 50% nên chỉ đủ cung cấp cho các cơ quan và một số hộ dân ở trung tâm thị trấn. Người dân phải lấy nước từ các khe nứt trong các hang trên núi dẫn về bằng các dây áp lực (dây bơm hơi) đường kính nhỏ 0.5cm để phục vụ nhu cầu sinh hoạt và được gọi là nước dây. Tại các khe suối cạn ở chân núi người dân kè thành từng vũng nhỏ, nước từ các dây chảy rả rích suốt ngày đêm với lưu lượng rất nhỏ và tụ lại ở các vũng này. Nhưng về mùa khô (tháng 3 –  tháng 4) nước trong các khe đá thường khô cạn nên rất thiếu nước sinh hoạt. Trong tương lai khi xây dựng hoàn thành trung tâm huyện, dân số và các dịch vụ tăng lên thì nước sẽ đặc biệt thiếu. Hiện tại các phương tiện vào mua nước ngọt trên đảo với giá 5000 đồng/can 30 lít, tương đương 170000 đồng/m3.

Các dây nước được người dân dẫn về từ trên núi.

 

Dân kè đá để chứa nước từ các dây dẫn (2x3x0.5m).

 

       Toàn xã có 05 lỗ khoan của trạm cấp nước do chương trình nước sạch nông thôn thực hiện. Lỗ khoan sâu nhất nằm ở Bãi Chén là 55m lưu lượng 1.5 – 2m3/h, các lỗ khoan còn lại sâu từ 45 – 50m nằm ở trung tâm thị trấn và rải rác trong các cụm dân cư với lưu lượng các lỗ khoan chỉ đạt từ 1.5 – 3m3/h (<1l/s).

Lỗ khoan của chương trình nước sạch nông thôn ở Bãi Chén.

 

       Ngoài ra, một số hộ dân còn sử dụng nước giếng đào, các giếng thường được đào tại chân núi hoặc tại các khe suối cạn.

Giếng đào của dân tại một thung lũng suối phía Bắc đảo (Đường kính 2.5m, sâu 2.0m, mực nước tĩnh 0.6m)

 

IV.4. Các kết quả đạt được

       Qua thời gian khảo sát thực địa đảo Hòn Tre, đoàn công tác đã tiến hành khảo sát tổng quan toàn đảo và khảo sát chi tiết 17 điểm trên đảo (Tr1 - Tr17).

       Công tác khảo sát sơ bộ đáp ứng mục tiêu đề ra:

         +/ Đánh giá điều kiện tự nhiên xã hội tại đảo Hòn Tre.

         +/ Đánh giá khả năng triển khai các dạng công tác của Dự án trên đảo.

       Các dạng công tác đề ra của Dự án triển khai được trên đảo Hòn Tre gồm:

         +/ Điều tra chi tiết tài nguyên nước mặt.

         +/ Điều tra chi tiết tài nguyên nước dưới đất.

         +/ Công tác khoan thăm dò khai thác.

         +/ Công tác địa vật lý.

         +/ Công tác trắc địa.

         +/ Công tác hố đào (có thể không thực hiện hết khối lượng đề ra do có ít vị trí có đất để đào).

         +/ Công tác đào và đổ nước thí nghiệm.

         +/ Công tác lấy mẫu các loại theo Dự án thực hiện được (trừ mẫu vi sinh).

       Các dạng công tác không triển khai được bao gồm:

         +/ Phân tích mẫu vi sinh tại hiện trường là không thực hiện được do thiếu vật tư, thiết bị, điều kiện triển khai không thuận tiện. Phân tích mẫu vi sinh có thể đi tàu vào gửi mẫu ở Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Kiên Giang nhưng xin xem xét được bổ sung chi phí công tác đi gửi mẫu, vé tàu và lưu trú.

         +/ Công tác đào hào thử nghiệm khả năng lưu trữ nước mưa bổ cập cho nước dưới đất không thực hiện được do bề mặt sườn dốc toàn đá gốc và tảng lăn granit kích thước lớn nên không tìm được vị trí để bố trí hào.

         +/ Công tác thu thập tài liệu hiện đã thu thập được một số tài liệu địa phương: bản đồ quy hoạch sự dụng đất tỉ lệ 1/10000, sơ đồ bố trí giao thông đảo Hòn Tre.

V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

V.1. Kết luận

       Công tác điều tra sơ bộ hoàn thành đã giải quyết được các vấn đề khó khăn đặt ra trước đây của Dự án như:

         +/ Thu thập được các thông tin và tài liệu cần thiết phục vụ công tác điều tra chi tiết.

         +/ Đánh giá khả năng triển khai các dạng công tác của Dự án trên đảo.

V.2. Kiến nghị

       Công tác đào hào thử nghiệm khả năng lưu trữ và bổ cập cho nước dưới đất không tìm được vị trí để bố trí thi công do điều kiện địa chất trên đảo không thuận lợi. Vì vậy, trình Chủ nhiệm Dự án và Lãnh đạo Trung tâm xem xét chuyển giá trị dự toán của dạng công tác này sang dạng công tác phù hợp hơn.

       Trong trường hợp được xem xét bổ sung khối lượng của Dự án thì xin đề nghị bổ sung thêm 01 lỗ khoan thay vào khối lượng công tác đào hào nêu trên.

       Do điều kiện thi công phức tạp, sườn dốc, đường hẹp và vận chuyển cự ly xa vì vậy xin được xem xét điều chỉnh lại phần vận chuyển khoan trên đảo.

       Công tác thi công trên đảo không thuận lợi vì vậy nếu có khối lượng điều chỉnh, kính đề nghị Lãnh đạo Trung tâm xem xét cho phép được bổ sung triển khai tất cả các dạng công tác trên đảo cùng thời gian năm 2012 để giảm bớt chi phí ngoài dự kiến.

Chủ nhiệm Dự án

 


Lê Hùng Sơn   

 
Xem tiếp...
  • Hội nghị tổng kết 2011
  • kỷ niệm 30 năm thành lập Liên đoàn
  • Bản tin kỹ thuật năm 2011
  • Bản tin hoạt động Quý II năm 2011
<< Bắt đầu < Lùi 11 12 13 14 15 16 17 18 19 Tiếp theo > Cuối >>

Trang 17 trong tổng số 19

Bản quyền thuộc về Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước miền Nam
Địa chỉ: 59 Đường số 2 - Phường An Khánh, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (028)37408014 Fax: (028)37408044 Email: ld_qhdttnnmn@mae.gov.vn