• Home Page
  • Introduction
  • News
  • Main fields of Activities
  • Contact
  • English (United Kingdom)
  • Vietnamese-VN

  • Introduction
  • Cooperation
  • News & Events
    • Activities news
    • Others
  • Organization Structure
  • Main fields of Activities
  • Youth Union of DWRPIS
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay483
mod_vvisit_counterHôm qua1704
mod_vvisit_counterTuần này6064
mod_vvisit_counterTuần trước19543
mod_vvisit_counterTháng này20512
mod_vvisit_counterTháng trước71204
mod_vvisit_counterTất cả1534138

Have: 25 khách 
IP máy bạn: 221.132.29.14
 , 
Hôm nay: 09-Oct-2026
-------------------------------


BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA SƠ BỘ ĐẢO HÒN TRE (KIÊN GIANG)

Thuộc dự án: Điều tra đánh giá chi tiết tài nguyên nước phục vụ xây dựng công trình cấp nước cho các đảo thuộc lãnh thổ Việt Nam

I. MỞ ĐẦU:

       Hòn Tre là một xã đảo đồng thời cũng là trung tâm hành chính của huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang, cách thành phố Rạch Giá khoảng 30km về phía Tây với gần 1 giờ đi tàu cao tốc (2.5 giờ đi tàu thường). Tổng diện tích đảo là 4.3km², đỉnh cao nhất là 395m so với mực nước biển. Với mục tiêu tăng cường và phát triển kinh tế biển đảo của Chính phủ và xây dựng Hòn Tre thành trung tâm hành chính phát triển của huyện Kiên Hải, Lãnh đạo tỉnh Kiên Giang đã chủ trương đầu tư xây dựng trên đảo với đầy đủ hệ thống giao thông, trường học, bệnh viện, bến cảng, điện lưới (bằng máy phát điện). Dân cư chủ yếu sinh sống bằng nghề làm vườn, đánh bắt, chế biến thuỷ hải sản, buôn bán nhỏ và sống tập trung chủ yếu dọc theo bờ biển phía Đông nam của đảo (khoảng 3km). Trong tương lai sẽ xây dựng trên đảo các khu Resort, du lịch nghỉ dưỡng, lúc đó dân số trên đảo sẽ tăng lên rất nhiều và việc cấp nước cho sinh hoạt là điều rất cấp thiết.

       Thực hiện triển khai nhiệm vụ năm 2012 theo Quyết định số 18/QĐ-QHTNN ngày 07 tháng 02 năm 2012 của Giám đốc Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước (QH&ĐTTNN) về việc giao kế hoạch và dự toán chi ngân sách Nhà nước năm 2012 và phân bổ vốn thực hiện cho Liên đoàn QH&ĐTTNN miền Nam. Theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Liên đoàn QH&ĐTTNN miền Nam về việc khảo sát thực địa sơ bộ đảo Hòn Tre nhằm đánh giá điều kiện triển khai thi công các dạng công tác trên đảo Hòn Tre thuộc Dự án “Điều tra đánh giá chi tiết tài nguyên nước, phục vụ xây dựng công trình cấp nước cho các đảo thuộc lãnh thổ Việt Nam”, công tác điều tra sơ bộ đảo Hòn Tre đã được tiến hành với mục tiêu nhiệm vụ cụ thể như sau:

II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TÁC ĐIỀU TRA SƠ BỘ:

       Mục tiêu: Khảo sát, đánh giá sơ bộ điều kiện tự nhiên xã hội tại đảo Hòn Tre phục vụ triển khai các dạng công tác của Dự án trên đảo.

       Nhiệm vụ: Giới thiệu với địa phương về mục tiêu và nhiệm vụ của Dự án và liên hệ Lãnh đạo địa phương xem xét các vị trí bố trí các công trình thi công của Dự án; Thu thập một số tài liệu hiện có phục vụ công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước trên đảo; Đánh giá khả năng thực hiện các dạng công tác theo nhiệm vụ đề ra trong Dự án; Tổng hợp xử lý thông tin, báo cáo kết quả điều tra thực địa sơ bộ.

III. CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN:

       Để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ nêu trên, đoàn khảo sát gồm 05 người:

         +/ KS. Phạm Văn Khoa, Phó Liên đoàn trưởng Liên đoàn QH&ĐTTNN miền Nam.

         +/ KS. Lê Hùng Sơn, Chủ nhiệm Dự án.

         +/ KS. Trần Hồng Lĩnh, Phó đoàn trưởng - Trưởng phòng Kỹ thuật Đoàn QH&ĐTTNN 801.

         +/ KS. Nguyễn Mạnh Hà, Chuyên viên địa chất Liên đoàn QH&ĐTTNN miền Nam.

         +/ KS. Nguyễn Văn Huân, Kỹ sư địa vật lý Liên đoàn QH&ĐTTNN miền Nam.

       Tiến hành khảo sát thực địa sơ bộ đảo Hòn Tre trong 04 ngày (29/02/2012 - 03/3/2012).

IV. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA SƠ BỘ

IV.1. Đặc điểm tự nhiên xã hội đảo Hòn Tre

IV.1.1. Vị trí địa lý

       Đảo có tọa độ địa lý 104°25' đến 104°40' kinh độ Đông và 9°37' đến 9°58' độ vĩ Bắc, nằm chếch theo hướng Bắc Tây bắc – Nam Đông nam, cách thành phố Rạch Giá về phía Tây khoảng 30km.

IV.1.2. Địa hình, địa mạo

       Theo niên giám thống kê huyện Kiên Hải, đảo Hòn Tre có tổng diện tích tự nhiên 438.29ha, địa hình chủ yếu là đồi núi đá, sườn dốc, phủ trên sườn phần lớn là các tảng lăn, độ cao trung bình > 40m. Đảo có 2 ngọn núi: ngọn cao ở phía Nam (cao 395m) và ngọn thấp phía Bắc. Nhìn từ xa, đảo Hòn Tre giống như con rùa lớn nổi giiữa biển nên dân ở đây gọi là Đảo Rùa.

Đảo Hòn Tre nhìn từ phía thị xã Rạch Giá, Kiên Giang.

 

     Bờ biển quanh đảo có hình dáng uốn lượn, cao thấp khá phức tạp. Trên đảo còn lưu giữ được vẻ hoang sơ và có một số điểm khá đẹp phù hợp cho tổ chức du lịch, dã ngoại như Bãi Chén, Động Dừa, Đuôi Hà Bá… những nơi này dân cư sống thành cụm nhỏ.

Điểm du lịch Bãi Chén phía Tây bắc đảo Hòn Tre.

 

Hòn đá bia nằm ở phía Đông bắc của đảo Hòn Tre.

 

IV.1.3. Khí hậu

       Đảo có tính chất khí hậu biển vùng nhiệt đới gió mùa, một năm có 2 mùa rõ rệt:

         +/ Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11 hằng năm

         +/ Mùa khô: từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

IV.1.4. Dân cư, kinh tế, giao thông

       Toàn xã đảo có tổng dân số là 4350 người với 823 hộ gia đình chủ yếu là dân nhập cư từ đất liền ra đảo. Tỉ lệ tăng dân số là 1.35%/năm.

       Dân cư trên đảo sinh sống bằng các nghề: trồng vườn, đánh bắt chế biến thủy sản, kinh doanh các dịch vụ nhỏ lẻ. Ngư nghiệp là thế mạnh của xã đảo nhưng do phương tiện đánh bắt còn thô sơ nên sản lượng chưa cao.

       Diện tích đất cho nông nghiệp là 370.07ha, chủ yếu là các sườn dốc với các sản phẩm Deluvion và các sản phẩm phong hoá của đá gốc lấp nhét trong khe nứt và lỗ hổng của đá. Đất trên đảo rất tốt thuận lợi để trồng các loại cây ăn quả như: xoài, nhãn, mít, thanh long, hồ tiêu và các loại cây lấy gỗ chủ yếu để phục vụ nhu cầu cư dân trên đảo.

       Hiện tại trên đảo mới xây dựng hoàn thành một đường giao thông dài gần 12km bao quanh đảo và một con đường cắt ngang phía Bắc của đảo, ngay sát bên cạnh UBND huyện với chiều dài khoảng hơn 1km.

 

Đường vòng quanh đảo.

 

Khảo sát xung quanh đảo bằng tàu.

 

       Toàn xã đảo có 01 trường mẫu giáo, 01 trường tiểu học và 01 trường trung học cơ sở và trung học phổ thông, 01 bệnh viện với 15 y, bác sĩ với tổng số 20 giường bệnh.

IV.2. Đặc điểm địa chất:

       Đá trên đảo là đá magma xâm nhập (granit, granodiorit, granit biotit) và các sản phẩm phong hoá của chúng, lớp phủ phong hoá rất mỏng, thường bị rửa trôi để lại các khối tảng. Sườn núi phần lớn có độ dốc 30-40o (không có dấu vết của đá trầm tích). Các đá bị phong hoá thường có khe nứt lớn, với các khe nứt như vậy và nằm trên sườn dốc thì rất khó để lưu trữ nước.

Toàn bộ sườn núi đá gốc và tảng lăn.

IV.3. Đặc điểm tài nguyên nước:

       Từ kết quả điều tra sơ bộ ở thực địa thấy rằng tài nguyên nước đang là vấn đề bức xúc của huyện đảo Kiên Hải nói chung và xã đảo Hòn Tre nói riêng.

       Qua trao đổi Lãnh đạo huyện, ông Lê Minh Trung, Phó chủ tịch huyện cho biết: toàn huyện Kiên Hải có 04 xã đảo thì xã nào cũng thiếu nước trầm trọng về mùa khô và thiếu trầm trọng nhất là xã Nam Du – Hòn Mấu.

       Xã Hòn Tre có 01 trạm cấp nước công suất 10800m3/năm, tuy nhiên vào mùa khô công suất chỉ còn 50% nên chỉ đủ cung cấp cho các cơ quan và một số hộ dân ở trung tâm thị trấn. Người dân phải lấy nước từ các khe nứt trong các hang trên núi dẫn về bằng các dây áp lực (dây bơm hơi) đường kính nhỏ 0.5cm để phục vụ nhu cầu sinh hoạt và được gọi là nước dây. Tại các khe suối cạn ở chân núi người dân kè thành từng vũng nhỏ, nước từ các dây chảy rả rích suốt ngày đêm với lưu lượng rất nhỏ và tụ lại ở các vũng này. Nhưng về mùa khô (tháng 3 –  tháng 4) nước trong các khe đá thường khô cạn nên rất thiếu nước sinh hoạt. Trong tương lai khi xây dựng hoàn thành trung tâm huyện, dân số và các dịch vụ tăng lên thì nước sẽ đặc biệt thiếu. Hiện tại các phương tiện vào mua nước ngọt trên đảo với giá 5000 đồng/can 30 lít, tương đương 170000 đồng/m3.

Các dây nước được người dân dẫn về từ trên núi.

 

Dân kè đá để chứa nước từ các dây dẫn (2x3x0.5m).

 

       Toàn xã có 05 lỗ khoan của trạm cấp nước do chương trình nước sạch nông thôn thực hiện. Lỗ khoan sâu nhất nằm ở Bãi Chén là 55m lưu lượng 1.5 – 2m3/h, các lỗ khoan còn lại sâu từ 45 – 50m nằm ở trung tâm thị trấn và rải rác trong các cụm dân cư với lưu lượng các lỗ khoan chỉ đạt từ 1.5 – 3m3/h (<1l/s).

Lỗ khoan của chương trình nước sạch nông thôn ở Bãi Chén.

 

       Ngoài ra, một số hộ dân còn sử dụng nước giếng đào, các giếng thường được đào tại chân núi hoặc tại các khe suối cạn.

Giếng đào của dân tại một thung lũng suối phía Bắc đảo (Đường kính 2.5m, sâu 2.0m, mực nước tĩnh 0.6m)

 

IV.4. Các kết quả đạt được

       Qua thời gian khảo sát thực địa đảo Hòn Tre, đoàn công tác đã tiến hành khảo sát tổng quan toàn đảo và khảo sát chi tiết 17 điểm trên đảo (Tr1 - Tr17).

       Công tác khảo sát sơ bộ đáp ứng mục tiêu đề ra:

         +/ Đánh giá điều kiện tự nhiên xã hội tại đảo Hòn Tre.

         +/ Đánh giá khả năng triển khai các dạng công tác của Dự án trên đảo.

       Các dạng công tác đề ra của Dự án triển khai được trên đảo Hòn Tre gồm:

         +/ Điều tra chi tiết tài nguyên nước mặt.

         +/ Điều tra chi tiết tài nguyên nước dưới đất.

         +/ Công tác khoan thăm dò khai thác.

         +/ Công tác địa vật lý.

         +/ Công tác trắc địa.

         +/ Công tác hố đào (có thể không thực hiện hết khối lượng đề ra do có ít vị trí có đất để đào).

         +/ Công tác đào và đổ nước thí nghiệm.

         +/ Công tác lấy mẫu các loại theo Dự án thực hiện được (trừ mẫu vi sinh).

       Các dạng công tác không triển khai được bao gồm:

         +/ Phân tích mẫu vi sinh tại hiện trường là không thực hiện được do thiếu vật tư, thiết bị, điều kiện triển khai không thuận tiện. Phân tích mẫu vi sinh có thể đi tàu vào gửi mẫu ở Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Kiên Giang nhưng xin xem xét được bổ sung chi phí công tác đi gửi mẫu, vé tàu và lưu trú.

         +/ Công tác đào hào thử nghiệm khả năng lưu trữ nước mưa bổ cập cho nước dưới đất không thực hiện được do bề mặt sườn dốc toàn đá gốc và tảng lăn granit kích thước lớn nên không tìm được vị trí để bố trí hào.

         +/ Công tác thu thập tài liệu hiện đã thu thập được một số tài liệu địa phương: bản đồ quy hoạch sự dụng đất tỉ lệ 1/10000, sơ đồ bố trí giao thông đảo Hòn Tre.

V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

V.1. Kết luận

       Công tác điều tra sơ bộ hoàn thành đã giải quyết được các vấn đề khó khăn đặt ra trước đây của Dự án như:

         +/ Thu thập được các thông tin và tài liệu cần thiết phục vụ công tác điều tra chi tiết.

         +/ Đánh giá khả năng triển khai các dạng công tác của Dự án trên đảo.

V.2. Kiến nghị

       Công tác đào hào thử nghiệm khả năng lưu trữ và bổ cập cho nước dưới đất không tìm được vị trí để bố trí thi công do điều kiện địa chất trên đảo không thuận lợi. Vì vậy, trình Chủ nhiệm Dự án và Lãnh đạo Trung tâm xem xét chuyển giá trị dự toán của dạng công tác này sang dạng công tác phù hợp hơn.

       Trong trường hợp được xem xét bổ sung khối lượng của Dự án thì xin đề nghị bổ sung thêm 01 lỗ khoan thay vào khối lượng công tác đào hào nêu trên.

       Do điều kiện thi công phức tạp, sườn dốc, đường hẹp và vận chuyển cự ly xa vì vậy xin được xem xét điều chỉnh lại phần vận chuyển khoan trên đảo.

       Công tác thi công trên đảo không thuận lợi vì vậy nếu có khối lượng điều chỉnh, kính đề nghị Lãnh đạo Trung tâm xem xét cho phép được bổ sung triển khai tất cả các dạng công tác trên đảo cùng thời gian năm 2012 để giảm bớt chi phí ngoài dự kiến.

Chủ nhiệm Dự án

 


Lê Hùng Sơn   

 

HỘI NGHỊ TỔNG KẾT NĂM 2011

     1. Ngày 12 tháng 01 năm 2012 vừa qua, Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Nam đã tổ chức Hội nghị tổng kết chính quyền - công đoàn năm 2011. Đến dự và chỉ đạo Hội nghị có PGS.TS. Phạm Quý Nhân – Phó Giám đốc Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước. Đ/c Phạm Văn Giắng - Liên đoàn trưởng Liên đoàn thay mặt cho Lãnh đạo Liên đoàn trình bày báo cáo tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2011 và chương trình công tác năm 2012. Đ/c Nguyễn Ngọc Oánh - Chủ tịch công đoàn Liên đoàn thay mặt cho công đoàn Liên đoàn đọc báo cáo tổng kết hoạt động công đoàn năm 2011 và phương hướng hoạt động năm 2012. Các đại biểu đã lắng nghe và đã có nhiều ý kiến đóng góp, xây dựng cho 2 báo cáo trên.

tt10

Toàn cảnh Hội nghị tổng kết chính quyền - công đoàn năm 2011.

 

tt08

 Đ/c Phạm Văn Giắng - Liên đoàn trưởng Liên đoàn trình bày báo cáo tại Hội nghị tổng kết 2011.

 

      Thay mặt Lãnh đạo Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước, đ/c Phạm Quý Nhân - Phó Giám đốc Trung tâm đã đánh giá cao những thành tích mà Liên đoàn đã đạt được trong năm 2011 và phát biểu chỉ đạo hoạt động Liên đoàn trong năm 2012 sắp tới. 

tt09

PGS.TS. Phạm Quý Nhân - Phó Giám đốc Trung tâm Quy hoạch

và Điều tra tài nguyên nước phát biểu chỉ đạo tại Hội nghị.

 

2. Cùng ngày, Đảng ủy Liên đoàn cũng tổ chức tổng kết công tác xây dựng Đảng năm 2011 và triển khai chương trình công tác năm 2012.  Đến dự và chỉ đạo Hội nghị có TS. Trần Văn Thận – Bí thư Đảng ủy Khối Bộ tài nguyên & Môi trường. Thay mặt cho Đảng ủy Liên đoàn, đ/c Phạm Văn Giắng - Bí thư Đảng ủy trình bày báo cáo tổng kết công tác xây dựng Đảng năm 2011 và triển khai chương trình công tác năm 2012.

tt11

Hội nghị tổng kết công tác Đảng năm 2011 và triển khai chương trình công tác năm 2012.

 

tt12

Đại biểu các Chi bộ Đảng phát biểu ý kiến tại Hội nghị.

 

tt13

Đ/c Trần Văn Thận - Bí thư Đảng ủy Khối Bộ Tài nguyên & Môi trường

trao giấy khen cho 2 chi bộ Đảng trong sạch vững mạnh tiêu biểu năm 2011.

 

tt14

Bí thư Đảng ủy Khối trao giấy khen cho những cá nhân tiêu biểu trong công tác Đảng năm 2011.

 

 

KỶ NIỆM 30 NĂM THÀNH LẬP LIÊN ĐOÀN (10/12/1981 - 10/12/2011)

     Sáng ngày 9/12/2012, Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Nam long trọng tổ chức Lễ kỷ niệm 30 năm Ngày thành lập Liên đoàn (10/12/1981- 10/12/2011) và đón nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trao tặng. Dự Lễ kỷ niệm có đồng chí Nguyễn Văn Đức, Ủy viên Ban cán sự, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên & Môi trường, đồng chí Đỗ Tiến Hùng, Bí thư Đảng ủy, Giám đốc Trung tâm Quy hoạch & Điều tra tài nguyên nước cùng các đồng chí lãnh đạo các vụ, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên & Môi trường, Trung tâm Quy hoạch & Điều tra tài nguyên nước, lãnh đạo các sở, ban ngành thuộc các tỉnh, thành phố khu vực phía Nam, lãnh đạo và các đại biểu của Liên đoàn.

kn00

Toàn cảnh phía bên ngoài trung tâm Hội nghị Saphire, nơi diễn ra Lễ kỷ niệm.

 

kn00

Các vị đại biểu, khách quý tới dự Lễ kỷ niệm 30 năm thành lập Liên đoàn.

 

kn01

Toàn cảnh phía trong Hội trường nơi diễn ra Lễ kỷ niệm.

 

     Thay mặt lãnh đạo Liên đoàn, đồng chí Phạm Văn Giắng, Bí thư Đảng ủy, Liên đoàn trưởng đọc diễn văn Lễ kỷ niệm và báo cáo quá trình hình thành, xây dựng và phát triển của Liên đoàn trong 30 năm qua. 

kn03

Đ/c Phạm Văn Giắng, Bí thư Đảng ủy, Liên đoàn trưởng đọc diễn văn khai mạc Lễ kỷ niệm.

  

kn04

Đ/c Đỗ Tiến Hùng, Giám đốc Trung tâm Quy hoạch & Điều tra tài nguyên nước

trao tặng phẩm cho Liên đoàn nhân dịp Lễ kỷ niệm 30 năm thành lập Liên đoàn.

 

       Thừa uỷ quyền của Hội đồng thi đua khen thưởng Trung ương và Bộ, ông Trương Văn Đạt, Phó Vụ trưởng Vụ Thi đua khen thưởng Bộ Tài nguyên & Môi trường đã công bố các quyết định khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên & Môi trường cho Liên đoàn, các tập thể và cá nhân để ghi nhận những thành tích xuất sắc trong suốt quá trình xây dựng, phát triển và trưởng thành của Liên đoàn 30 năm qua.

kn05

Thứ trưởng Nguyễn Văn Đức trao Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho Liên đoàn.  

   

kn06

Thứ trưởng trao Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho đ/c Nguyễn Hồng Bàng.

 

kn07

Thứ trưởng Nguyễn Văn Đức, Giám đốc Trung tâm Đỗ Tiến Hùng

trao Bằng khen của Bộ Tài nguyên & Môi trường cho những tập thể xuất sắc.

 

kn08

Những cá nhân tiêu biểu nhận Bằng khen của Bộ Tài nguyên & Môi trường.

 

       Tiếp đó, Đ/c Nguyễn Văn Đức, ủy viên Ban cán sự, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên & Môi trường phát biểu chúc mừng Liên đoàn đã hoàn thành xuất sắc nhiều nhiệm vụ quan trọng trong thời gian qua và định hướng hoạt động cho Liên đoàn trong thời gian tới.

kn09

Thứ trưởng Nguyễn Văn Đức phát biểu chúc mừng Liên đoàn tròn 30 năm tuổi.

 

       Nằm trong các hoạt động chào mừng kỷ niệm 30 năm Ngày thành lập (10/12/1981 – 10/12/2011), Liên đoàn cũng đã tổ chức 02 sự kiện quan trọng khác, đó là:

       1. Hội thao cán bộ công nhân viên chức toàn Liên đoàn: diễn ra vào ngày 2/12/2011 thu hút gần 150 VĐV về dự và thi đấu ở 7 nội dung: kéo co, bóng đá, bóng bàn, cầu lông, nhảy bao bố và đi xe đạp chậm.

kn10

Lễ khai mạc Hội thao cán bộ công nhân viên chức toàn Liên đoàn.

 

kn11

Vận động viên các đơn vị trong toàn Liên đoàn về tham gia Hội thao.

 

       2. Hội nghị Khoa học về điều tra, đánh giá và quy hoạch tài nguyên nước khu vực phía Nam: tổ chức vào ngày 8/12/2011 tại Liên đoàn với sự tham gia đông đảo của hơn 100 đại biểu đến từ các sở, ban ngành thuộc các tỉnh khu vực phía Nam, các trường Đại học, các Viện và toàn thể cán bộ kỹ thuật Liên đoàn.

kn12

Hội nghị khoa học kỷ niệm 30 năm thành lập Liên đoàn.

 

kn13

Báo cáo viên trình bày tại Hội nghị khoa học.

 

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KỸ THUẬT NĂM 2011

CỦA LIÊN ĐOÀN QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC MIỀN NAM

 

I. Lập đề án, dự án, đề tài mới

     Năm 2011, Liên đoàn đã mở mới được 6 nhiệm vụ, trong đó gồm:

     Các nhiệm vụ đã được Bộ phê duyệt và thi công:

     1. Đề án "Điều tra, đánh giá sơ bộ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000 vùng Bắc sông Tiền".

     2. Đề tài KHCN cấp Bộ "Nghiên cứu, đánh giá tính bền vững của tài nguyên nước dưới đất ở thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Đồng Nai".

     3. Đề án "Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước dưới đất vùng đồng bằng sông Cửu Long, đề xuất giải pháp ứng phó".

     Các nhiệm vụ đã được Trung tâm thông qua và trình Bộ chờ phê duyệt:

     4. Đề án "Điều tra nguồn nước dưới đất vùng sâu Nam Bộ - Pha 4".

     5. Đề án "Lập nhiệm vụ quy hoạch lưu vực sông Srêpok”.

     6. Đề tài KHCN "Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ đo ảnh điện 3D trong điều tra các thấu kính nước nhạt nông khu vực ven biển. Áp dụng ở huyện Cần Giờ - TPHCM và Bà Rịa - Vũng Tàu".

  

II. Các nhiệm vụ chuyên môn

1. Đề án "Đánh giá nguồn nước dưới đất vùng Đức Hòa, tỉnh Long An":

Giá trị thực hiện đạt yêu cầu được thanh toán:

     +/ Tổng giá trị được thanh toán: 3.126.941.000 đồng.

Các kết quả đạt được:

     +/ Đề án đã hoàn thành tất cả khối lượng thi công theo các Quyết định giao kế hoạch đúng tiến độ, đạt yêu cầu kỹ thuật.

     +/ Các tài liệu nguyên thủy (sổ khoan, sổ bơm, kết quả phân tích mẫu, kết quả tính thông số …) thành lập nghiêm túc, đầy đủ theo qui định.

     +/ Tài liệu chỉnh lý văn phòng thực hiện đầy đủ, tuân theo các quy định. Tài liệu được trình bày và sắp xếp gọn gàng, dễ tra cứu.

     +/ Một số phát hiện chính:

          Đã xác định được diện phân bố, chiều sâu, chiều dày, thành phần thạnh học, khả năng chứa nước và khai thác, chất lượng nước của các tầng tại các lỗ khoan nghiên cứu và quan hệ thủy lực giữa các tầng.

          Kết quả thi công đã điều chỉnh được ranh mặn: i) thu hẹp phạm vi phân bố nước nhạt các tầng chứa nước qp2-3 (tại LK DHS1b) và n21 (tại LK DHS8c)  và ii) mở rộng phạm vi phân bố nước nhạt tại tầng n21 (tại LK DHS3).

         Lưu lượng thí nghiệm của 05 lỗ khoan nước nhạt đạt 2.885m3/ng (trong đó: tầng qp3 là 454,5m3/ng; tầng qp1 1.238,9m3/ng; tầng n22 là 835,5m3/ng và tầng n21 là 355,9m3/ng).

         Nước khoáng Silic: gặp tại các lỗ khoan DHS1b - tầng qp2-3 (SiO2 = 46,48mg/l), DHS1c - tầng qp1 (SiO2 = 45,23mg/l), DHS1c - tầng n21 (SiO2 = 172,93mg/l), DHS9 - tầng n22 (SiO2 = 39,04mg/l).

         Nước khoáng nóng: gặp tại các lỗ khoan DHS3 - tầng n21 (33,0oC),  DHS6 - tầng n22 (32,0oC).

2. Đề án "Lập bản đồ địa chất thủy văn - địa chất công trình tỉ lệ 1/50.000 vùng Vị Thanh - Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang":

Giá trị thực hiện được nghiệm thu, thanh toán:

     +/ Tổng giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu thanh toán năm 2011: 9.382.968.000 đồng.

Các kết quả đạt được:

     +/ Đề án đã hoàn thành tất cả khối lượng thi công theo các Quyết định giao kế hoạch đúng tiến độ, đạt yêu cầu kỹ thuật.

     +/ Các tài liệu nguyên thủy (nhật ký đo vẽ, sổ khoan, sổ bơm, kết quả phân tích mẫu, kết quả tính thông số …) thành lập nghiêm túc, đầy đủ theo qui định.

     +/ Tài liệu chỉnh lý văn phòng đầy đủ, tuân thủ các quy định. Tài liệu được trình bày và sắp xếp gọn gàng, dễ tra cứu.

     +/ Một số phát hiện chính:

         Đã xác định được bề dày lớp phủ, các tham số cơ lý mođul đàn hồi, hệ số Poison, vận tốc truyền sóng cho từng lớp trong vùng lập bản đồ địa chất công trình.

         Đã xác lập được hàm tương quan của các tham số cơ lý chính: mođul đàn hồi, tốc độ truyền sóng, mật độ, độ rỗng với tham số điện trở suất.

         Lập các sơ đồ dự báo tham số cơ lý chính: mođul đàn hồi, tốc độ truyền sóng, mật độ, độ rỗng theo kết quả đo sâu điện toàn vùng đo vẽ địa chất công trình.

         Đã xác định các ranh giới nguồn gốc thành tạo các lớp đất trên mặt. Ngoài ra, công tác phân tích ảnh còn khoanh định được các cấu trúc địa mạo trong vùng nghiên cứu.

         Đã xác định được diện phân bố, chiều sâu, chiều dày, thành phần thạch học, khả năng chứa nước và khai thác, chất lượng nước của các tầng chứa nước đến độ sâu 500m.

        Đã phát hiện các tầng chứa nước nhạt ở độ sâu > 300m,với diện tích khá trải rộng từ trung tâm thành phố Vị Thanh (lỗ khoan LM5) đến ranh giới phía đông (lỗ khoan LM6,  LM10) với điện trở suất 13 - 18ohm.

3. Đề án "Điều tra nguồn nước dưới đất vùng sâu Nam Bộ - pha 3":

Giá trị thực hiện được nghiệm thu, thanh toán:

     +/ Tổng giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu thanh toán năm 2011: 1.562.057.850 đồng.

Các kết quả đạt được:

     +/ Đề án đã hoàn thành tất cả khối lượng thi công theo các Quyết định giao kế hoạch đúng tiến độ, đạt yêu cầu kỹ thuật.

     +/ Các tài liệu nguyên thủy (sổ khoan, sổ bơm, kết quả phân tích mẫu, kết quả tính thông số …) thành lập nghiêm túc, đầy đủ theo qui định. Tài liệu chỉnh lý văn phòng đầy đủ, tuân thủ các quy định.

     +/ Báo cáo kết quả đề án: đã thực hiện đầy đủ các nội dung cần thiết theo đề cương đã được góp ý của Cục Quản lý tài nguyên và đã được phê chuẩn.

     +/ Một số phát hiện chính:

         Đã xác định được diện phân bố, chiều sâu, chiều dày, thành phần thạch học, khả năng chứa nước và khai thác, chất lượng nước của các tầng trong hai vùng.

         Đã đánh giá được trữ lượng cấp C1 là  939m3/ngày, đã bàn giao cho UBND xã Đông Thạnh lỗ khoan S334 để phục vụ cấp nước.

        Khu vực Tân Thành B, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp (lỗ khoan S327) không có nước nhạt đạt yêu cầu khai thác phục vụ ăn uống, sinh hoạt.

4. Đề án "Điều tra, đánh giá sơ bộ tài nguyên nước dưới đất tỉ lệ 1/50.000 vùng Bắc sông Tiền":

Giá trị thực hiện được nghiệm thu, thanh toán:

     +/ Tổng giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu thanh toán năm 2011: 187.000.000 đồng.

Các kết quả đạt được:

     +/ Dự án đã được Bộ phê duyệt nội dung và Dự toán theo Quyết định số 1675/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2011.

5. Đề án "Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long":

Giá trị thực hiện được nghiệm thu, thanh toán:

     +/ Tổng giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu thanh toán năm 2011: 939.993.000 đồng.

Các kết quả đạt được:

     +/ Đề án đã hoàn thành tất cả khối lượng thi công theo các Quyết định giao kế hoạch đúng tiến độ, đạt yêu cầu kỹ thuật.

     +/ Các tài liệu nguyên thủy (bản đồ thực địa tỉ lệ 1/50.000, nhật ký đo vẽ, sổ lấy mẫu nước, giấy gửi mẫu nước, sổ tổng hợp các điểm khảo sát, hộp mẫu lưu địa chất) thành lập nghiêm túc, đầy đủ theo qui định.

     +/ Tài liệu chỉnh lý văn phòng đầy đủ (các bản đồ, tập phiếu, sổ tổng hợp…), tuân thủ các quy định.

     +/ Một số phát hiện chính:

        Kết quả đã thành lập được các mặt cắt địa điện và sơ bộ khoanh định ranh giới, phân bố về chiều sâu và diện (ranh mặn nhạt) của các tầng chứa nước, làm cơ sở định hướng cho bước địa chất tiếp theo.

        Phát hiện  khu vực nước nhạt tầng Holocen ở ven biển phía tây nam với lưu lượng có nơi đạt đến 1,03l/s có thể dùng cung cấp cho ăn uống sinh hoạt của các hộ gia đình.

6. Đề án "Điều tra nguồn nước dưới đất một số vùng đặc biệt thiếu nước sinh hoạt thuộc các tỉnh Bình Thuận và Ninh Thuận":

Giá trị thực hiện được nghiệm thu, thanh toán:

     +/ Tổng giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu thanh toán năm 2011: 3.344.985.000 đồng.

Các kết quả đạt được:

     +/ Đề án đã hoàn thành tất cả khối lượng thi công theo các Quyết định giao kế hoạch đúng tiến độ, đạt yêu cầu kỹ thuật.

     +/ Các tài liệu nguyên thủy (bản đồ thực địa, nhật ký đo vẽ, sổ theo dõi khoan, hút nước thí nghiệm...) thành lập nghiêm túc và đầy đủ theo qui định.

     +/ Tài liệu chỉnh lý văn phòng đầy đủ (các bản đồ, tập phiếu, sổ tổng hợp…), tuân thủ các quy định chung và toàn đề án.

     +/ Các văn bản liên quan đến công tác khai thai dẫn đã được chuẩn bị đầy đủ và hợp lệ.

     +/ Một số phát hiện chính:

        Đã xác định được đối tượng chứa nước có triển vọng chứa nước, khoanh định được diện tích phân bố nước mặn.

        Kết quả đã đạt được 5/7 lỗ khoan có đủ nước khai thác theo yêu cầu của đề án.

        Tổng lượng nước khai thác được bàn giao cho địa phương là 458,35m3/ng (mục tiêu của đề án 192m3/ng).

7. Đề án "Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước dưới đất vùng đồng bằng sông Cửu Long, đề xuất giải pháp ứng phó":

Giá trị thực hiện được nghiệm thu, thanh toán:

     +/ Tổng giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu thanh toán năm 2011: 3.562.767.000 đồng.

Các kết quả đạt được:

     +/ Đề án đã hoàn thành tất cả khối lượng thi công theo các Quyết định giao kế hoạch đúng tiến độ, đạt yêu cầu kỹ thuật.

     +/ Các tài liệu nguyên thủy của công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất tỉ lệ 1/200.000 (bao gồm: bản đồ thực địa, sổ khảo sát, bBáo cáo kết quả công tác chuẩn bị, báo cáo kết quả điều tra hiện trạng) và công tác đánh giá tổng quan tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1/200.000 (nội nghiệp và đo sâu điện) thành lập nghiêm túc và đầy đủ theo qui định.

     +/ Tài liệu chỉnh lý văn phòng đầy đủ (các tập phiếu lỗ khoan, sổ tổng hợp…), thành lập công phu, sạch đẹp đúng quy định.

     +/ Đã thu thập được số liệu hiện trạng khai thác trong toàn vùng là  1.793.024m3/ng tại 488.789 lỗ khoan khai thác các loại (trong đó:  696.029m3/ng của 931 lỗ khoan có lưu lượng > 200m3/ng và 1.096.995m3/ng của 487.858 giếng có lưu lượng <200m3/ng).

     +/ Đã thu thập được lượng tài liệu khá lớn gồm: 706 phiếu lỗ khoan, 301 tài liệu hút nước thí nghiệm,  4.817 mẫu thành phần hóa học, 432 mẫu vi lượng, 1.964 điểm đo sâu điện, 315 điểm đo carota, 57.312 số liệu mực nước (trung bình, lớn nhất, nhỏ  nhất của tháng).

  

III. Các nhiệm vụ nguồn vốn sự nghiệp môi trường

Đề án “Quan trắc tài nguyên môi trường nước dưới đất giai đoạn 2008 - 2010":

Giá trị thực hiện đạt yêu cầu được thanh toán:

     +/ Tổng giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu thanh toán năm 2011: 6.695.459.000 đồng.

Các kết quả đạt được:

     +/ Bảo đảm vận hành mạng hoạt động bình thường, liên tục, chất lượng tài liệu đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật đề ra.

     +/ Thường xuyên cập nhật cơ sở dữ liệu động thái nước dưới đất vùng Đồng bằng Nam Bộ.

     +/ Thường xuyên thông báo đặc trưng mực nước và chất lượng đến các địa phương ở Đồng bằng Nam Bộ.

     +/ Hoàn thành các báo cáo chuyên môn về động thái mực nước, thành phần hoá học nước dưới đất.

     +/ Kết quả quan trắc năm 2011 đã đưa ra các đánh giá quan trọng:

     a. Về mực nước: so với năm 2010, các tầng chứa nước phân bố nông nhiều nơi có mực nước dâng cao hơn, phổ biến nhiều nơi với biên độ dâng khá lớn. Trung bình chênh lệch mực nước so với cùng kỳ năm 2010 nhiều nơi đạt giá trị vài chục cm, cá biệt có nơi > 1m (lỗ khoan Q003340 đạt 1,7m). Diễn biến dâng mực nước có nơi thể hiện 3 dạng:

         Dạng 1: Trong tất cả các tháng tại các tầng chứa nước phân bố nông hoặc lộ trên mặt ở Đông nam bộ (qh, qp3, qp2-3, qp1,và n22).

         Dạng 2: Phần lớn các tháng trong năm tại các tầng chứa nước phân bố nông ở Tây Nam bộ (qh và qp3).

         Dạng 3: Chỉ trong các tháng mùa mưa tại các tầng chứa nước phân bố nông ở các tỉnh ven biên giới Việt Nam - Campuchia hoặc các tầng chứa nước khai thác mạnh tại các tỉnh ven biển.

      +/ Xu hướng giảm mực nước so với cùng kỳ nhiều năm trước: mực nước trong tất cả các tầng chứa nước đều có xu hướng giảm, cá biệt trong tầng qh tại khu vực ven biển có xu hướng tăng. Mực nước trong các tầng chứa nước tại các khu vực liên quan đến khai thác ở thành phố Hồ Chí Minh, Sóc Trăng, Bạc Liêu... mực nước có xu hướng giảm mạnh.

      +/ Đặc biệt, so với giá trị trung bình nhiều năm:

          Tầng qp2-3: tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh mực nước giảm rất mạnh 7,44m và khu vực Tây Nam bộ mực nước giảm 1,31÷ 2,85m.

          Tầng qp1: tại thành phố Hồ Chí Minh mực nước giảm khoảng 2,91÷8,44m và khu vực Tây Nam bộ giảm 0,25÷2,57m.

          Tầng n22 : khu vực Đông Nam bộ mực nước giảm 1,7 ÷5,24m, tại các khu vực khai thác như thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Đồng Tháp giảm 4,80÷8,98m và tại các khu vực ven biển Tây Nam bộ giảm 2,95÷5,28m.

          Tầng n21: ở khu vực Đông Nam bộ mực nước giảm khoảng 2,03m, trung tâm đồng bằng Nam bộ giảm 5,46÷5,92m và các khu vực ven biển giảm khoảng 4,02÷6,53m.

          Tầng tầng n13: ở khu vực Đông Nam bộ mực nước giảm khoảng 2,74m, turng tâm đồng bằng Nam bộ giảm 5,34m và các khu vực ven biển giảm khoảng 1,55m.

          Tầng chứa nước trong đá Bazan mực nước giảm 2,79m.

    b. Về thành phần hoá học: đánh giá chất lượng nước dưới đất cho các tầng chứa nước chủ yếu ở đồng bằng Nam bộ vào thời kỳ mùa khô năm 2011 theo QCVN 09:2008 và so sánh với cùng kỳ năm 2010 cho thấy đễn biến thành phần hóa học có các xu hướng chính sau:

     +/ Xu hướng giảm chất lượng: tầng qh và n13: do tăng về số lượng công trình có chỉ tiêu vượt và tăng về số lượng chỉ tiêu vượt quy chuẩn.

     +/ Xu hướng được cải thiện: tầng qp2-3: do giảm về số lượng công trình có chỉ tiêu vượt đồng thời cũng giảm về số lượng chỉ tiêu vượt.

     +/ Xu hướng ổn định: tầng qp3.

     +/ Ba tầng còn lại biến đổi đan xen nhau: tầng qp1 và n21 giảm số lượng công trình có chỉ tiêu vượt nhưng tăng số lượng chỉ tiêu vượt. Ngược lại, tầng n22 tăng số lượng công trình có chỉ tiêu vượt nhưng giảm số lượng chỉ tiêu vượt.

 

IV. Đề tài, dự án độc lập cấp Bộ

     1. Hai đề tài KHCN đã hoàn thành và đã được Bộ phê chuẩn:

     +/ Nghiên cứu ứng dụng công nghệ khoan tuần hoàn ngược khi khoan trong đá cứng để khoan các giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất vùng Đông Nam Bộ.

     +/ Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật địa hóa, địa vật lý, đồng vị để đánh giá sự dịch chuyển của một số nguyên tố và hợp chất độc hại tại bãi rác Đông Thạnh, Tp. HCM.

     2. Đã hoàn thành các nội dung nghiên cứu năm thứ nhất của đề tài "Nghiên cứu, đánh giá tính bền vững của tài nguyên nước dưới đất ở thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Đồng Nai" với giá trị 200.000.000 đồng.

V. Kết luận

     Năm 2011 Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao. Khối lượng thực hiện đầy đủ, các tài liệu nguyên thủy tin cậy, được chỉnh lý tuân thủ theo các qui định và bảo đảm chất lượng. Quá trình thực hiện tuân thủ theo mục tiêu, phương pháp, trình tự thi công của các đề án, dự án, đề tài đã được phê duyệt.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 12 năm 2011

 (Nguồn: Báo cáo của Phòng Kỹ thuật gửi Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước)

 

BẢN TIN HOẠT ĐỘNG KỸ THUẬT

QUÍ II NĂM 2011

I. Các dự án, đề tài mở mới

1. Đề án “Điều tra, đánh giá sơ bộ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000 vùng Bắc sông Tiền”: Đề án hiện đang trình Bộ (Vụ Kế hoạch và Vụ Tài chính) thẩm định trước khi trình Thứ trưởng phê duyệt.

2. Các dự án khác: Liên đoàn tham gia như tác giả thành phần:

     +/ Đề án "Điều tra đánh giá chi tiết tài nguyên nước các đảo thuộc các tỉnh ven biển trên lãnh thổ Việt Nam".

     +/ Đề án "Biên hội – thành lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1/200.000 cho các tỉnh trên toàn quốc".

     +/ Đề án "Bảo vệ nước dưới đất ở các đô thị lớn".

     Các dự án này đã được Trung tâm Quy hoạch và Điều tra (QH&ĐT) tài nguyên nước tổ chức thẩm định, các tác giả thành phần tại Liên đoàn đã hoàn thiện theo yêu cầu của Chủ nhiệm dự án và chờ chỉ đạo tiếp theo.

3. Đề tài nghiên cứu Khoa học và Công nghệ cấp Bộ “Nghiên cứu, đánh giá tính bền vững của tài nguyên nước dưới đất ở TP.HCM, Bình Dương và Đồng Nai”: Đề tài đã được Bộ thông qua nội dung kỹ thuật, Vụ tài chính đã thẩm định dự toán, hiện đang chờ Bộ phê duyệt, ký hợp đồng thực hiện.

4. Đề án “Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu (nước biển dâng) đến tài nguyên nước dưới đất dưới đất vùng đồng bằng sông Cửu Long và đề xuất giải pháp quy hoạch và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất dưới tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng”: Đề án đã hoàn thành đề cương chi tiết, hiện nhóm tác giả đang chờ Trung tâm chỉ đạo các bước tiếp theo.

 

II. Các nhiệm vụ chuyên môn

1. Đề án "Lập bản đồ Địa chất thủy văn - Địa chất công trình" tỉ lệ 1/50.000 vùng Vị Thanh - Long Mỹ, Hậu Giang:

Khối lượng thực hiện đến hết ngày 20/6/2011 như sau:

     +/ Giải đoán ảnh hàng không lặp lại (ĐCTB-ATB): chưa thực hiện.

     +/ Đo vẽ tổng hợp Địa chất - Địa chất thủy văn (ĐCTB, ĐCTVPT, GTTB):

          Đo vẽ thực địa: 685km2

          Văn phòng sau thực địa: 685km2

     +/ Công tác địa vật lý:

          Đo sâu đối xứng (Abmax = 300, d =200): chưa thực hiện         

          Đo địa chấn khúc xạ: 196 điểm

          Đo karota lỗ khoan: 2491m

     +/ Công tác khoan máy: Các lỗ khoan đều bám sát mục đích nghiên cứu. Có 11 lỗ khoan đã kết thúc chiều sâu nghiên cứu: Lỗ khoan LM1 chiều sâu kết thúc 234m (giảm 6m); Lỗ khoan LM3 chiều sâu kết thúc 113m (tăng 3m); Lỗ khoan LM4 chiều sâu kết thúc 203m (tăng 3m); Lỗ khoan LM7a chiều sâu kết thúc 231m (tăng 21m); Có 10/11 lỗ khoan đã khoan xong, chống ống chống, ống lọc; Lỗ khoan số 11 (LM10, sâu 500m) đang tiến hành doa để chống ống chống, ống lọc.

     +/ Công tác bơm thí nghiệm: Đã hoàn tất bơm thí nghiệm 10/11 lỗ khoan, còn lỗ khoan thứ 11 (LM10) chưa bơm.

     +/ Quan trắc Địa chất thủy văn: chưa thực hiện.

     +/ Công tác trắc địa: mới chỉ thực hiện công tác đo công trình thứ yếu (GPS): 979/1179 điểm.

     +/ Công tác lấy mẫu: tiến hành theo đúng tiến độ, khối lượng còn lại sẽ hoàn tất trong quá trình quan trắc.

     +/ Công tác phân tích: hoàn thành theo đúng tiến độ.

     +/ Hiện tại, đề án còn 3 dạng công tác chưa thi công:

          Đo sâu điện: dự kiến 20 tháng 6 bắt đầu triển khai

          Quan trắc: dự kiến đầu tháng 7 triển khai (khi công tác khoan hoàn tất)

          Đo trắc địa: tháng 8 triển khai

 

2. Đề án "Đánh giá nguồn nước dưới đất vùng Đức Hòa, Long An":

Khối lượng thực hiện đến hết ngày 20/6/2011 như sau:

     +/ Đo carota lỗ khoan (kiểm tra 10%): 1100m/1380m.

     +/ Công tác khoan:

          Đến thời điểm báo cáo đã và đang thi công 06 lỗ khoan, trong đó: 05/08 lỗ khoan đã khoan và bơm xong; Lỗ khoan DHS3 đã hoàn thành công tác khoan lấy mẫu và đo carota; Lỗ khoan DHS3 dự kiến kết thúc trong tháng 06/2011; Lỗ khoan DHS6 (Đoàn 803 thi công) thiết kế 400m đã đưa máy vào vị trí và bắt đầu thi công từ 15/6/2011, dự kiến hoàn hành trong tháng 07/2011.

          Theo kế hoạch giao, đề án còn lỗ khoan DHS8b chờ lập tờ trình chuyển vị trí, Chủ nhiệm đề án, Liên đoàn đang cân đối vốn để thi công thêm lỗ khoan DHS7, sau khi có kết quả khoan và carota sẽ là cơ sở lập tờ trình xin chuyển vị trí lỗ khoan DHS8a,b.

          Lấy mẫu đất và mẫu nước các loại đều được gửi về các trung tâm phân tích theo đúng thời gian quy định, công tác phân tích mẫu các loại đúng tiến độ.

          Kết luận: Đề án thực hiện đúng tiến độ, bảo đảm hoàn thành khối lượng được giao trong năm 2011.

 

3. Đề án “Điều tra nguồn nước dưới đất vùng sâu Nam Bộ - pha 3”:

     Đề án đã hoàn tất các dạng công tác thi công thực địa, hiện đang tiến hành các công tác cuối: Lập báo cáo tổng kết, công tác tin học, can in nộp lưu trữ.  Kế hoạch dự kiến như sau:

     +/ Từ 14 ÷ 17/6/2011: Lập kế hoạch thực hiện bước lập báo cáo tổng kết, hoàn chỉnh đề cương báo cáo tổng kết trình Trung tâm QH&ĐT tài nguyên nước phê duyệt.

     +/ Từ 18/6 ÷ 25/7/2011: Hoàn chỉnh báo cáo tổng kết, các bản vẽ, phụ lục trình Phòng Kỹ thuật xem xét, góp ý, chỉnh sửa.

     +/ Từ 25/7 ÷ 05/8/2011: Phòng kỹ thuật đọc, xem xét, góp ý.

     +/ Từ 05/8 ÷ 15/8/2011: Tổ đề án chỉnh sửa báo cáo theo góp ý Phòng Kỹ thuật.

     +/ Từ 15/8 ÷ 20/8/2011: Nghiệm thu tại Liên đoàn.

     +/ Từ 20/8 ÷ 10/9/2011: Trình Trung tâm QH&ĐT tài nguyên nước &Dđọc, xem xét, góp ý và nghiệm thu.

     +/ Từ 10/9 ÷ 10/10/2011: Can in, nộp lưu trữ.

  

4. Đề án "Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long":

     +/ Khoan khảo sát Địa chất thủy văn:

          Đo vẽ thực địa: 461km2

          Văn phòng sau thực địa: 461km2

     +/ Công tác địa vật lý: chưa thực hiện.

     +/ Phân tích mẫu nước các loại: 22/22 mẫu hóa toàn diện, 02/02 mẫu vi lượng.

     +/ Dự kiến thi công thực địa đo sâu điện từ tháng 7 ÷ 9/2011, chỉnh lý văn phòng đo sâu điện tháng 10/2011.

     Kết luận: Đề án thực hiện đúng tiến độ, bảo đảm hoàn thành khối lượng được giao trong năm 2011.

 

III. Các nhiệm vụ nguồn vốn sự nghiệp môi trường

1. Đề án “Quan trắc tài nguyên môi trường nước dưới đất giai đoạn 2008 - 2010”:

Một số dạng khối lượng bị giảm, cụ thể như sau:

     +/ Quan trắc mạng tự ghi: Giảm khối lượng 14,9 lần đo, cụ thể:

          Điểm 1 CT: 0,3 lần (Q822040, máy tự ghi bị sự cố)

          Điểm 2-3 CT: giảm 0,6 lần (Q217, máy tự ghi bị sự cố)

          Điểm 4-6 CT: giảm 14,0 lần (Q209 – 11 lần và Q326 – 3 lần, máy tự ghi bị sự cố)

     +/ Quan trắc thủ công: Giảm khối lượng 241,3 lần đo, cụ thể:

          Quan trắc tại điểm 1 công trình: chưa khoan lại làm khối lượng hụt 40 lần đo

          Quan trắc thủ công ảnh hưởng triều 2lần/ngày điểm 2-3 CT: hụt 1,3 lần (Q204) do sửa bệ, bảo vệ công trình

          Quan trắc thủ công ảnh hưởng triều 2lần/ngày điểm 4-6CT: hụt 200, lần đo do chưa khoan Q407 và Q605

     +/ Lấy mẫu nước: Giảm 10 mẫu, cụ thể:

          Giảm 6 mẫu do chưa thi công các LK Q40700S, Q407020, Q605040, Q605050, Q605060, Q605070

          Giảm 2 mẫu do ngưng quan trắc Q017030, Q20904Z

          Giảm 1 mẫu do Q22002T cạn nước

          Giảm 1 mẫu do Q219020 bị sự cố

     +/ Phân tích mẫu nước: Giảm 12 mẫu toàn diện, 10 mẫu sắt, 4 mẫu vi lượng, 1 mẫu nhiễm bẩn (lý do tương tự như trên).

     +/ Các công tác khác: cập nhật số liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu, thông báo, dự báo làm thường xuyên, tiến độ đạt yêu cầu.

 

2. Dự án "Đầu tư nâng cấp mạng quan trắc tài nguyên nước dưới đất tại đồng bằng Nam Bộ":

     +/ Đã thực hiện gói thầu mua thiết bị văn phòng, đã khoan xong điểm Q407, đang liên hệ giao đất tại thực địa điểm Q821, đang tiếp tục làm thủ tục xin đất để khoan điểm Q605.

     +/ Các công tác khác (làm bệ, biển, bảng, hàng rào trạm…): chưa triển khai.

 

IV. Đề tài, dự án độc lập cấp Bộ

1. Đề tài “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ khoan tuần hoàn ngược khi khoan trong đá cứng để khoan các giếng khoan thăm dò, khai thác nước dưới đất vùng Đông Nam Bộ”:

     +/ Đã nộp Bộ, hiện đang chờ Bộ tổ chức xét duyệt.

2. Đề tài “Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật địa hóa, địa vật lý, đồng vị để đánh giá sự dịch chuyển của một số nguyên tố và hợp chất độc hại tại bãi rác Đông Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh” :

     +/ Đã hoàn tất nghiệm thu cấp cơ sở, hiện tập thể tác giả đang sửa chữa hoàn tất.

     +/ Dự kiến trình Bộ vào đầu tháng 7/2011.

 

V. Kiến nghị

     +/ Cấp kinh phí bảo trì và câng cấp cơ sở dữ liệu Quan trắc quốc gia.

     +/ Cấp kinh phí và tiến hành trám lấp các lỗ khoan hư đã được khoan lại.

     +/ Phê duyệt nhiệm vụ thường xuyên quan trắc tài nguyên môi trường nước dưới đất năm 2011.

 
More Articles...
  • Typical Projects on Geotechnical Investigation

Bản quyền thuộc về Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước miền Nam
Địa chỉ: 59 Đường số 2 - Phường An Khánh, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (028)37408014 Fax: (028)37408044 Email: ld_qhdttnnmn@mae.gov.vn