






![]() | Hôm nay | 739 |
![]() | Hôm qua | 1704 |
![]() | Tuần này | 6320 |
![]() | Tuần trước | 19543 |
![]() | Tháng này | 20768 |
![]() | Tháng trước | 71204 |
![]() | Tất cả | 1534394 |
IP máy bạn: 221.132.29.14
,
Hôm nay: 09-Tháng 10-2026
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KỸ THUẬT NĂM 2012
CỦA LIÊN ĐOÀN QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC MIỀN NAM
I. Sự nghiệp khoa học: 1. Đề tài KHCN cấp Bộ "Nghiên cứu, đánh giá tính bền vững của tài nguyên nước dưới đất ở thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Đồng Nai": Đã nghiệm thu Hội đồng cơ sở ngày 15/12/2012 hiện đã trình Bộ và chờ Bộ tổ chức nghiệm thu cấp quản lý. Giá trị đề nghị nghiệm thu: 739.600.000 đồng. Kết quả đạt được: +/ Đề tài đã tổng hợp được bộ số liệu đầy đủ nhằm xây dựng bộ bản đồ tài nguyên nước dưới đất và các bản đồ phân vùng chỉ số nước dưới đất (14 bản đồ). +/ Đã đánh giá tính bền vững của tài nguyên nước dưới đất theo các chỉ số cho các địa phương. +/ Đề xuất ứng dụng kết quả nghiên cứu của đề tài (sử dụng các chỉ số đánh giá tính bền vững tài nguyên nuuwocs dưới đất trong công tác quản lý và đề xuất quy trình thực hiện và quy chế thành lập các bản đồ chỉ số nước dưới đất). 2. Đề tài KHCN "Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ đo ảnh điện 3D trong điều tra các thấu kính nước nhạt nông khu vực ven biển. Áp dụng ở huyện Cần Giờ - TPHCM và Bà Rịa - Vũng Tàu": Đã hoàn thành khôi lượng thi công năm 2012 đã được nghiệm thu cấp cơ sở tại Trung tâm Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước ngày 15/12/2012. Giá trị đề nghị nghiệm thu là 400.000.000 đồng. Kết quả đạt được: +/ Đã xử lý tài liệu đo sâu điện và xác định vị trí thi công ảnh điển 3D cho thi công năm 2013. +/ Đã phát hiện nước nhạt nông trong phạm vị chiều sâu 20 m tại Cần Giờ (thành phố Hồ Chí Minh). 3. Đề tài KHCN cấp cơ sở "Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn để bổ sung, hoàn thiện mạng lưới quan trắc tài nguyên nước vùng Nam Bộ": Đã được nghiệm thu cấp quản lý tại Trung tâm Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước ngày 11/12/2012. Giá trị đề nghị nghiệm thu là 220.000.000 đồng. Kết quả đạt được: +/ Trên cơ sở đánh giá hiện trạng mạng quan trắc tài nguyên nước dưới đất vùng Nam bộ, đề tài đã lựa chọn hệ phương pháp và tính toán thiết kế mạng quan trắc dựa theo tài liệu quan trắc nhiều năm. +/ Kết quả đã đề xuất bổ sung, hoàn thiện mạng lưới quan trắc quốc gia tài nguyên nước dưới đất vùng Nam Bộ về mật độ công trình quan trắc, tần suất đo mực nước và tần suất lấy mẫu.
II. Sự nghiệp kinh tế: Đến ngày 20/12/2012 Liên đoàn đã hoàn chỉnh thực hiện các nhiệm vụ 2012 và đã tổ chức nghiệm thu cơ sở tất cả 06 đề án và 01 dự án. 1. "Quan trắc quốc gia tài nguyên nước năm 2012" (vùng Nam Bộ) Giá trị khối lượng hoàn thành nghiệm thu thanh toán năm 2012: 7.515.000.000 đồng. Kết quả đạt được: +/ Bảo đảm vận hành mạng hoạt động bình thường, liên tục, chất lượng tài liệu đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật đề ra. +/ Thường xuyên cập nhật cơ sở dữ liệu động thái nước dưới đất vùng đồng bằng Nam Bộ. +/ Thường xuyên thông báo đặc trưng mực nước và chất lượng đến các địa phương ở đồng bằng Nam Bộ. +/ Hoàn thành các báo cáo chuyên môn về động thái mực nước, thành phần hoá học nước dưới đất. Kết quả quan trắc năm 2012 đưa ra những đánh giá quan trọng sau: +/ Khu vực Đông Nam Bộ và thành phố Hồ Chí Minh, mực nước dưới đất năm 2012 trong các tầng chứa nước qh, qp3 qp2-3, qp1, n22, n13, bkz (trừ tầng n21) đều có xu hướng dâng so với cùng kỳ năm 2011. Trong đó dâng mạnh nhất là 1,82m (trong tầng chứa nước bazan) và 0,53m (trong tầng qp1). Tuy nhiên so với 10 năm trước mực nước dưới đất tại các tầng giảm từ 3,23m (tầng qp1), đến 4,19m (tầng n13). +/ Khu vực Tây Nam Bộ, chỉ riêng mực nước dưới đất trong tầng chứa nước (qh) dâng so với cùng kỳ năm 2011. Các tầng chứa nước còn lại đều có xu hướng suy giảm mực nước so với năm 2011 với giá trị từ 0,42m (tầng n13), đến 0,73m (tầng qp2-3). +/ Chất lượng nước trong năm 2012 không có biến động lớn so với năm 2011. 2. Đề án "Đánh giá nguồn nước dưới đất vùng Đức Hòa, tỉnh Long An": Giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu thanh toán năm 2012 là 4.073.434.453 đồng. Các kết quả đạt được năm 2012: +/ Đã đánh giá quy mô phân bố, mức độ giàu nước, chất lượng nước và tính toán được thông số ĐCTV cho các tầng chứa nước n21 (2 vị trí), tầng qp2-3 (1 vị trí) và qp3 (1 vị trí). +/ Dựa theo tài liệu quan trắc tại 15 lỗ khoan, đề án đã đánh giá được diễn biến theo mùa các các yếu tố mực nước, nhiệt độ và chất lượng nước của 6 tầng chứa nước n13, n21, n22, qp1, qp2-3 và qp3. +/ Trên cơ sở tài liệu quan trắc đồng thời tại 19 lỗ khoan trong vùng và tài liệu tại 7 công trình quan trắc Quốc gia ở chung quanh, đề án đã thành lập được các bản đồ thủy đẵng cao và hướng dòng chảy cho 4 tầng chứa nước n21, n22, qp2-3 và qp3. Giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu thanh toán toàn đề án: 10.828.325.799 đồng. Các kết quả đạt được: Kết quả đã xác định được trữ lượng khai thác tiềm năng C2 là là 770.535 m3/ngày và trữ lượng cấp C1 là 33.710m3/ngày. Những cố gắng và thành quả đạt được đáng được khích lệ. Trong đó, có một số phát hiện đáng chú ý sau: +/ Phát hiện khu vực phân bố nước nhạt trong tầng chứa nước qp1 là 118,6km2 và n13 là 367,9km2; Khoanh định và chính xác hóa được diện phân bố nước nhạt của các tầng chứa nước: tầng qp3 tăng 102,5km2, tầng n22 tăng 189,4km2, tầng n21 tăng 129,1km2 và riêng diện phân bố nước nhạt tầng qp2-3 giảm 36,9km2; Phát hiện 52 điểm có biểu hiện nước khoáng Silic (trong đó: tầng qh có 01 điểm, tầng qp3 có 07 điểm, tầng qp2-3 có 08 điểm, tầng qp1 có 10 điểm, tầng n22 có 09 điểm, tầng n21 có 09 điểm và tầng n13 có 08 điểm). +/ Phát hiện 4 điểm nước nóng (tầng n21 có 2 điểm, tầng n13 có 1 điểm và tầng n22 có 1 điểm); Phát hiện 2 điểm có biểu hiện nước khoáng sắt trong tầng chứa nước qp2-3 và qp3. +/ Đề án đã tạo lập bộ dữ liệu về tài nguyên nước dưới đất lần đầu tiên trong vùng. Bộ dữ liệu này rất có giá trị đối với công tác quản lý tài nguyên nước dưới đất. Kết quả đề án đã đề xuất định hướng khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên nước dưới đất có tính khả thi và phù hợp nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương. +/ Báo cáo tổng kết đạt yêu cầu. 3. Đề án "Lập bản đồ địa chất thủy văn - địa chất công trình tỉ lệ 1/50.000 vùng Vị Thanh - Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang": Giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu thanh toán năm 2012 là 1.124.505.546 đồng. Các kết quả đạt được năm 2012: +/ Đã đánh giá mức độ giàu nước và tính toán được thấm của tầng qp3 và qh. +/ Đã đánh giá được diễn biến mực nước, nhiệt độ và chất lượng nước nước tại 12 lỗ khoan. +/ Thành lập các bản đồ thủy đẳng cao và hướng dòng chảy cho các tầng chứa nước triển vọng. +/ Báo cáo tổng kết đạt yêu cầu. Giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu thanh toán toàn đề án: 15.058.724.807 đồng. Các kết quả đạt được: Kết quả đã tạo lập được bộ dữ liệu có giá trị thực tiễn cao, cung cấp thông tin cần thiết cho địa phương trong công tác quản lý hiệu quả hơn về tài nguyên nước dưới đất và đất xây dựng. Những cố gắng và thành quả đạt được đáng được khích lệ. Trong đó, có một số phát hiện đáng chú ý sau: +/ Xác định trữ lượng khai thác tiềm năng cấp C2 là 783.488 m3/ngày và cấp C1 là 52.219 m3/ngày. +/ Phát hiện diện tích phân bố nước nhạt của tầng chứa nước n13 là 397km2 (phía đông thuộc phạm vi huyện Phụng Hiệp và phía tây nam thuộc huyện Long Mỹ) với khả năng chứa nước từ trung bình đến giàu. +/ Phát hiện diện phân bố nước nhạt tầng chứa nước n21 lớn hơn nhiều so trước đây (1.035,6km2/417,9km2) với khả năng chứa nước từ trung bình đến giàu. +/ Khẳng định tầng chứa nước n22 bị mặn hoàn toàn. +/ Khoanh định diện tích phân bố nước nhạt của tầng chứa nước qp2-3 là 8.86,40km2 (so với toàn diện tích nghiên cứu theo tài liệu trước đây). +/ Khoanh định diện tích phân bố nước nhạt của tầng chứa nước qp3 là 489,5km2 (theo tài liệu trước đây là 429,9km2). 4. Đề án "Điều tra, đánh giá sơ bộ tài nguyên nước dưới đất tỉ lệ 1/50.000 vùng Bắc sông Tiền": Giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu thanh toán năm 2012: 8.348.753.305 đồng. Các kết quả đạt được: Kết quả thực hiện khối lượng năm 2012 bổ sung thêm nhiều thông tin quy giá về tài nguyên nước dưới đất. Một số thành quả đáng chú ý sau: +/ Chính xác hóa ranh giới phân bố nước nhạt và khoanh định diện phân bố nước nhạt trong tầng qp3 là 1.000 km2, tầng qp2-3 là 660 km2 và tầng qp1 là 320 km2. +/ Điều chỉnh điện phân bố nước nhạt: - Tầng chứa nước n21 có diện tích phân bố nước nhạt giảm khoảng 300km2 (ở Bến Lức, Tân Trụ, Cần Đước và Cần Giuộc); - Tầng chứa nước tầng n13 có diện tích phân bố nước nhạt giảm khoảng 610 km2 (ở Bến Lức, Tân Trụ, Cần Đước và Cần Giuộc); +/ Phát hiện các khu vực vực phân bố nước nhạt: - Phát hiện khu vực phân bố nước nhạt khoảng 630 km2 tầng chứa nước n22 ở Tân Phước (lỗ khoan BST27 có Q=10,68l/s); - Phát hiện các khoảnh nước nhạt nhỏ tại các tầng chứa nước qp3 và qp2-3 ở Cái Bè, Cai Lậy, Tân Phước, Châu Thành tỉnh Tiền Giang; - Phát hiện một số khoảnh nước nhạt tầng qp1 khu vực Cái Bè, Cai Lậy tỉnh Tiền Giang và Cần Đước, Cần Giuộc tỉnh Long An; - Phát hiện điểm nước khoáng thiên nhiên trong tầng n13 khu vực TT.Tân Thạnh (Long An) có chất lượng nước đạt tiêu chuẩn QCVN6213-2004 với lưu lượng Q = 9,2l/s (BST3); Bên cạnh đó, kết quả thi công cũng đã đưa ra được đề nghị di dời vị trí một số lỗ khoan sau: BST6, BST29 bị mặn và BST10 điều kiện thi công khó khăn. 5. Đề án "Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long": Giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu thanh toán năm 2012: 6.392.650.708 đồng. Các kết quả đạt được: +/ Chính xác hóa ranh giới địa chất giữa các thành tạo Holocen và đá xâm nhập trước Kainozoi thuộc địa phận huyện Hòn Đất - Kiên Giang và huyện Tịnh Biên, huyện Tri Tôn - An Giang. +/ Chính xác hóa ranh giới phân bố tầng chứa nước theo chiều sâu, đánh giá mức độ giàu nước và chất lượng nước các tầng chứa nước Pleistocen trên, Pliestocen giữa - trên và Pliocen giữa tại các khu vực có lỗ khoan nghiên cứu. +/ Điều chỉnh ranh mặn các tầng chứa nước theo tài liệu đo sâu điện ở khu vực phía nam. +/ Kết quả thực hiện lỗ khoan W8 và W7 đã cho phép điều chỉnh ranh mặn tại khu vực này theo hướng mở rộng diện tích phân bố nước nhạt có chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu sử dụng cho sinh hoạt. +/ Công tác khảo sát đo vẽ ĐCTV đã phát hiện các khu vực phân bố nước nhạt tại các tầng chứa nước như sau: - Tầng chứa nước Pleitocen trên: đã khoanh định được diện tích nước nhạt khoảng 653km2 tại 20 khu vực; - Tầng chứa nước Pleitocen giữa-trên: đã khoanh định được diện tích nước nhạt khoảng 716km2 tại 8 khu vực; - Tầng chứa nước Pleitocen dưới: đã khoanh định được diện tích nước nhạt diện tích khoảng 241km2 tại 4 khu vực nhỏ; - Tầng chứa nước Pliocen giữa: đã khoanh định được diện tích nước nhạt khoảng 27km2 tại 2 khu vực nhỏ; - Đánh giá được tình hình khai thác sử dụng nước dưới đất trong phạm vi 2.650km2 khảo sát đo vẽ ĐCTV. 6. Điều tra, đánh giá chi tiết tài nguyên phục vụ xây dựng công trình cấp nước cho các đảo thuộc lãnh thổ Việt Nam: Giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu thanh toán năm 2012: 1.075.054.019 đồng. Các kết quả đạt được: +/ Đã thực hiện hết khối lượng năm 2012 được giao. +/ Kết quả địa vật lý đã xác định 16 vị trí có dị thường điện trở suất nhỏ có triển vọng chứa nước. Trong đó, đã xác định được 6 vị trí khoan của dự án. +/ Xác định độ giàu nước tại lỗ khoan HTR-K2 với lưu lượng Q=0,56l/s. 7. Đề án "Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước dưới đất vùng đồng bằng sông Cửu Long, đề xuất giải pháp ứng phó": Giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu thanh toán năm 2012: 4.002.175.376 đồng. Các kết quả đạt được: +/ Thu thập đầy đủ hiện trạng khai thác nước dưới đất tại các địa phương. +/ Đã bổ sung thêm nhiều thông tin về tài nguyên nước dưới đất và số liệu khí tượng cho cơ sở dữ liệu nước dưới đất đồng bằng Nam bộ. +/ Đánh giá trữ lượng khai thác tiềm năng toàn vùng và từng địa phương. +/ Đã xác định các vấn đề nổi cộm về khai thác sử dụng nước dưới đất ở từng địa phương và toàn vùng. +/ Ứng dụng được phần mềm Sim CLIM để chi tiết hóa các kịch bản biến đổi khí hậu nên kết quả mang tính khoa học cao và có sức thuyết phục đối với giới chuyên môn. +/ Sử dụng mô hình Wetpass để xác định được lượng bổ cập theo các kịch bản biến đổi khí hậu nên có độ tin cậy cao. +/ Tích hợp được bộ dữ liệu nước dưới đất rất đầy đủ, đảm bảo cho việc xây dựng mô hình nước dưới đất và các nghiên cứu liên quan về nước dưới đất.
III. Sửa chữa thiết bị 1. Năm 2012 Liên đoàn được giao với tổng kinh phí 200 triệu đồng. 2. Tiến hành kiểm tu, sửa chữa hoàn thành 02 máy khoan YPbZAM 500.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 12 năm 2012
|


















